Đến nội dung chính

手

te

Bàn tay nằm sẵn trong 'con tem' và 'giỏi'

Hình ảnh Lòng bàn tay mở ra, năm ngón vươn tới một vật rồi nắm lấy, đưa đi, làm nó chuyển động. 手 là bàn tay vươn ra nắm lấy, 足 là bàn chân đưa ta đến chỗ đó.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 手

  1. bàn tay đem đi rửa

    手を洗ってから入ってください。

    te o aratte kara haitte kudasai

    Xin rửa tay rồi hãy vào.

    Hai lòng bàn tay chà vào nhau dưới vòi nước, rũ nước rồi đẩy cửa bước vào

  2. mảnh giấy chuyền tay

    すみません、切手を二枚ください。

    sumimasen, kitte o ni-mai kudasai

    Xin lỗi, cho tôi hai con tem.

    Một ô vuông nhỏ cắt ra từ tờ giấy lớn, kẹp giữa hai đầu ngón tay rồi dán lên bao thư

    切手 sinh ra từ hình ảnh mảnh giấy cắt rời và chuyền sang tay người khác.

  3. đếm tay là đếm người làm

    今日は人手が足りません。

    kyō wa hitode ga tarimasen

    Hôm nay thiếu người làm.

    Trong xưởng chỉ còn hai đôi tay đeo găng cử động, các bàn làm việc khác không có bàn tay nào

  4. bàn tay ở cao hơn

    田中さんは運転が上手ですね。

    Tanaka-san wa unten ga jōzu desu ne

    Anh Tanaka lái xe giỏi thật.

    Trong nhiều bàn tay, một bàn nằm cao hơn một gang và động tác nhẹ nhõm hơn

    上手 nghĩa chữ là 'tay ở trên': sự giỏi được vẽ bằng độ cao của bàn tay.

  5. bàn tay thêm vào bên cạnh

    重いので手伝ってください。

    omoi node tetsudatte kudasai

    Nặng quá, giúp tôi một tay nhé.

    Hai bàn tay nữa luồn xuống dưới thùng hàng người kia đang bê và đỡ lấy một phần

Tất cả trong một hình ảnh

手 chỉ là một bàn tay vươn ra. Đặt nó dưới vòi nước thì thành bàn tay đi rửa; cắt một mảnh giấy nhỏ rồi chuyền tay thì thành 切手, con tem; đếm những bàn tay đang làm việc trong xưởng thì thành 人手, số người làm. Nâng một bàn tay cao hơn những bàn tay khác là 上手, là giỏi; luồn tay mình xuống dưới gánh nặng của người khác là 手伝う, là giúp. Từ khác nhau, nhưng thứ chuyển động trong hình luôn là bàn tay.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật