押す
o-su
Lịch bị trễ là lịch đang bị đẩy
Hình ảnh Đưa lực từ phía mình sang phía bên kia. Có thể ép cho dính, có thể đẩy cho đi. 押す là đẩy lực từ phía mình sang đằng kia, 引く là kéo cái đằng kia về phía mình.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 押す
-
Ấn cho lún vào
このボタンを押してください。
kono botan o oshite kudasai
Anh bấm cái nút này giúp.
Ngón tay ấn cái nút, cái nút lún vào bên trong máy.
-
Ấn để in dấu
ここにはんこを押します。
koko ni hanko o oshi-masu
Anh đóng dấu vào đây ạ.
Con dấu được ấn mạnh xuống giấy, vết đỏ hằn vào mặt giấy.
-
Đẩy người cho dịch đi
後ろから押さないでください。
ushiro kara osanaide kudasai
Đừng đẩy từ phía sau.
Bàn tay người phía sau đẩy lưng mình, thân mình bị đẩy tới trước.
-
Thời gian bị đẩy lùi
電車が遅れて予定が押しています。
densha ga okurete yotei ga oshite imasu
Tàu trễ nên lịch bị dồn hết lại.
Các ô trong lịch bị đẩy từ phía sau, ô nào cũng trượt sang phải một nấc.
Việc trước đang đẩy lùi các việc phía sau.
-
Đẩy lưng ai đó đi tới
困っている人の背中を押しました。
komatte iru hito no senaka o oshi-mashita
Tôi đã đẩy lưng động viên người đang bí.
Đặt tay lên lưng người đang chùn lại rồi đẩy họ bước tới trước.
Tất cả trong một hình ảnh
押す chỉ là một mũi tên hướng từ mình ra phía bên kia. Cái nút lún vào là bấm, vết đỏ hằn vào giấy là đóng dấu, lưng bị đẩy là người bị đẩy đi, các ô lịch bị đẩy sang phải là lịch bị dồn, đẩy lưng người đang chùn là tiếp sức cho họ. Ép cho dính hay đẩy cho đi trông khác nhau, nhưng lực luôn đi một hướng: từ đây sang đằng kia.