開ける
a-ke-ru
Há miệng ra và nhường đường: cùng một từ
Hình ảnh Gạt cái đang chắn sang một bên, để lại khe cho trong và ngoài thông nhau. 開ける gạt vật chắn ra để chừa khe, 閉める ép cái khe đó khép lại.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 開ける
-
Tách cánh cửa đang đóng
窓を開けてもいいですか。
mado o akete mo ii desu ka
Tôi mở cửa sổ được không ạ?
Tấm kính đang áp vào khung được đẩy sang bên, để lại khe cho gió lùa vào.
-
Mở nắp ra
この箱を開けてください。
kono hako o akete kudasai
Anh mở giúp cái hộp này với.
Cái nắp đang úp trên hộp được nhấc lên cho thấy bên trong.
-
Mở cửa hàng đón khách
店は十時に開けます。
mise wa jū-ji ni ake-masu
Cửa hàng mở lúc mười giờ.
Cánh cửa sắt cuộn lên, lối vào cửa hàng mở ra cho khách.
-
Dọn lối đang bị chắn
すみません、道を開けてください。
sumimasen, michi o akete kudasai
Xin lỗi, cho tôi qua với ạ.
Người đang chắn lối bước sang bên, chừa khe cho người khác đi qua.
Nhích người sang để mở lối cho người khác đi. Khi mang nghĩa dọn chỗ trống, còn được viết là 空ける.
-
Mở một chỗ trên cơ thể
口を大きく開けてください。
kuchi o ōkiku akete kudasai
Anh há miệng thật to nhé.
Hai bờ môi đang khép lại tách ra trên dưới, thấy cả cuống họng.
Tất cả trong một hình ảnh
開ける là một bàn tay gạt cái đang chắn sang bên. Đẩy tấm kính thì gió lùa, nhấc nắp thì thấy bên trong, cuộn cửa sắt lên thì khách vào được, bước sang bên thì người khác qua được, tách môi ra thì thấy cả cuống họng. Cả năm trường hợp, vật chắn không mất đi, nó chỉ bị gạt sang bên, và chính cái khe còn lại mới là lối cho cái gì đó đi qua.