下がる
sa-ga-ru
Cúi đầu xuống chính là kính trọng
Hình ảnh Cái đang ở cao hạ xuống thấp. Độ cao giảm thì khí thế cũng giảm theo. 下がる là đi xuống cho vơi, 上がる là đi lên cho đầy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 下がる
-
Con số trên người hạ
熱が下がって安心しました。
netsu ga sagatte anshin shimashita
Sốt hạ rồi nên tôi yên tâm.
Vạch đỏ trong nhiệt kế tụt dần xuống thấp.
-
Kết quả đi xuống
今月は売り上げが下がりました。
kongetsu wa uriage ga sagari-mashita
Tháng này doanh thu giảm.
Đường doanh thu gãy khỏi điểm tháng trước và chúi xuống.
-
Người lùi ra sau
白線の内側に下がってください。
hakusen no uchigawa ni sagatte kudasai
Xin lùi vào phía trong vạch trắng.
Bàn chân đang chìa ra phía trước lùi về sau vạch trắng.
Hình dung bước lùi xuống một nấc từ trước ra sau.
-
Treo rủ từ trên xuống
天井から電気が下がっています。
tenjō kara denki ga sagatte imasu
Đèn treo từ trần nhà xuống.
Bóng đèn rủ xuống ở đầu sợi dây thả từ trần nhà.
-
Đầu tự cúi xuống
あの人には頭が下がります。
ano hito ni wa atama ga sagari-masu
Trước người đó tôi thật sự nể phục.
Cái đầu đang giữ thẳng tự nó gục xuống.
Lòng kính trọng được vẽ ra bằng cái đầu hạ xuống.
Tất cả trong một hình ảnh
下がる chỉ là một mũi tên hướng xuống. Vạch đỏ tụt là sốt hạ, đường biểu đồ chúi là doanh thu giảm, bàn chân lùi sau vạch là người lùi lại, bóng đèn rủ từ trần là đang treo, cái đầu tự gục là đang cúi. Nên 下がる luôn mang theo điều này: độ cao hạ xuống thì khí thế cũng hạ theo.