给
gěi
Rời tay tôi, sang tay bạn: 给
Hình ảnh Thứ đang nằm trong tay tôi băng qua phía bàn tay người kia. 给 là băng từ phía tôi sang phía bạn; 要 là kéo thứ ở phía bạn về phía tôi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 给
-
từ tay sang tay
麻烦把菜单给我。
máfan bǎ càidān gěi wǒ
Cho tôi xin cái thực đơn.
Cuốn thực đơn rời tay người phục vụ, băng qua mặt bàn, rồi nằm gọn trong lòng bàn tay mình
-
hướng thẳng sang phía bạn
我明天给你打电话。
wǒ míngtiān gěi nǐ dǎ diànhuà
Mai tôi gọi cho bạn.
Giọng nói rời khỏi miệng mình, chạy theo đường dây rồi băng sang tai người kia
Ở đây 给 không phải là 'cho' mà đánh dấu hướng: 'về phía bạn'.
-
đặt về phần của bạn
这个是给你的。
zhège shì gěi nǐ de
Cái này là của bạn đấy.
Hộp quà được đẩy khỏi chỗ mình, trượt qua và dừng lại trước chỗ ngồi của người kia
-
làm giúp cho phía kia
我给孩子做了饭。
wǒ gěi háizi zuò le fàn
Tôi nấu cơm cho bọn trẻ rồi.
Cơm mình nấu được xới vào bát rồi đẩy sang phía chỗ ngồi của đứa nhỏ
-
tuột khỏi tay mà thành ra thế
杯子给打破了。
bēizi gěi dǎpò le
Cái ly lỡ vỡ mất rồi.
Cái ly tuột khỏi tay, rời hẳn khỏi tay mình, rồi vỡ dưới sàn
给 này đứng ở chỗ của 被. Chỉ dùng khi nói chuyện, mang giọng 'nó tuột khỏi tay tôi'.
Tất cả trong một hình ảnh
给 chỉ là một mũi tên: có thứ gì đó băng từ phía tôi sang phía bạn. Đồ vật băng từ tay sang tay thì là đưa cho, giọng nói băng sang tai người kia thì là gọi cho, hộp quà dừng lại ở phía người kia thì là phần của người ấy. Cơm tôi nấu băng sang chỗ đứa nhỏ thì là nấu cho nó, còn khi cái ly rời hẳn tay tôi thì 给 mang cái giọng tiếc rẻ là nó đã lỡ vỡ mất. Cho nên thấy 给 là cứ vạch một đường từ bên này sang bên kia.