连…都
lián…dōu
Giơ lên cái nằm ngoài rìa nhất: 连…都
Hình ảnh Nhặt cái nằm sát mép vòng tròn lên và chìa ra: 'đến cái này cũng nằm trong.' 连…都 kéo cả cái ngoài rìa nhất vào trong hàng rào; 除了 nhấc một cái ra dựng bên ngoài.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 连…都
-
một lời là mức thấp nhất
他连一句话都没说。
tā lián yí jù huà dōu méi shuō
Anh ấy không nói lấy một lời.
Đôi môi khép chặt, đến mẩu lời nhỏ nhất cũng không lọt ra.
-
đứa trẻ là mức thấp nhất
这么简单的字,连小孩都会写。
zhè me jiǎn dān de zì, lián xiǎo hái dōu huì xiě
Chữ dễ thế này đến trẻ con cũng viết được.
Bàn tay đứa trẻ nắm cây bút chì còn chưa vững, viết từng nét chữ ấy ra.
-
bữa cơm là mức thấp nhất
忙得连饭都没吃。
máng de lián fàn dōu méi chī
Bận đến mức cơm cũng không kịp ăn.
Hộp cơm để cạnh bàn làm việc, nắp chưa một lần được mở.
-
cái tên là mức thấp nhất
我连他的名字也不知道。
wǒ lián tā de míng zi yě bù zhī dào
Tôi đến tên anh ta cũng không biết.
Cuốn danh bạ mà riêng dòng của người đó bỏ trống ô ghi tên.
Có thể thay 都 bằng 也; nghĩa vẫn vậy, chỉ nghe nhẹ hơn một chút.
Tất cả trong một hình ảnh
连…都 nhặt cái nằm ngoài rìa nhất lên rồi chìa ra. Đôi môi không lọt nổi một lời là mức đáy của chuyện nói; bàn tay đứa trẻ viết được chữ ấy là mức đáy của chuyện dễ. Hộp cơm chưa mở nắp là mức đáy của một ngày, ô tên bỏ trống là mức đáy của chuyện biết một người. Mức đáy đã nằm trong rồi thì những cái ở trên khỏi cần bàn nữa.