本
běn
Gáy sách nằm gọn trong tay: 本
Hình ảnh Nhiều tờ giấy đóng lại thành một khối có gáy. Ngón cái tì lên cái gáy đó. 本 đếm các tờ đã đóng thành khối có gáy; 张 đếm một tờ rời trải phẳng.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 本
-
hai khối mua ở hiệu sách
我买了两本书。
wǒ mǎi le liǎng běn shū
Tôi mua hai quyển sách.
Dựng hai quyển sách dày quay gáy ra ngoài trên quầy tính tiền.
Tờ giấy rời không dùng 本 mà dùng 张.
-
khối cho mượn
这本词典借我用一下。
zhè běn cídiǎn jiè wǒ yòng yíxià
Cho tôi mượn quyển từ điển này một chút.
Đưa cuốn từ điển dày, bàn tay ôm lấy gáy sách.
-
khối lật trên máy bay
我在飞机上看了一本杂志。
wǒ zài fēijī shang kàn le yì běn zázhì
Trên máy bay tôi đọc một quyển tạp chí.
Ngồi ghế chật, lật quyển tạp chí trên đầu gối bằng ngón cái.
-
khối sắp dùng hết
这本笔记本快用完了。
zhè běn bǐjìběn kuài yòng wán le
Quyển vở này sắp hết rồi.
Nhìn nghiêng quyển vở: phần trước đã dùng hết, phía sau chỉ còn vài tờ.
Tất cả trong một hình ảnh
Hai quyển dựng trên quầy là khối có gáy, cuốn từ điển cho mượn là một khối, quyển tạp chí trên đầu gối là một khối, quyển vở sắp hết cũng là một khối. 本 không hỏi thứ đó để đọc hay để viết. Nó chỉ hỏi các tờ giấy đã được đóng lại thành gáy cầm được hay chưa. Vì vậy chỗ nào có 本, chỗ đó có bề dày mà ngón cái lật qua được.