好
hǎo
完 là dùng đến cạn, 好 là đã dùng được
Hình ảnh Khoảnh khắc bạn chỉnh nốt chi tiết cuối, lùi lại một bước và nói 'xong'. Không chỉ hết việc, mà là đã dùng được. 好 là ra đúng và dùng được, còn 完 là lượng đã cạn — 系好了 với 系完了 là hai chuyện.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 好
-
đã ăn được
饭做好了,快来吃。
fàn zuò hǎo le, kuài lái chī
Cơm chín rồi, ra ăn đi.
Nắp nồi cơm mở, hơi bốc lên, cơm nằm đó chỉ còn chờ xới ra bát.
-
đặt xong và chắc chỗ
位子我已经订好了。
wèizi wǒ yǐjīng dìng hǎo le
Bàn tôi đặt trước rồi.
Tên tôi được ghi vào đúng khung giờ trên sổ đặt bàn, chỗ ấy được giữ lại cho tôi.
-
đã cài đúng cách
安全带系好了吗?
ānquándài jì hǎo le ma
Thắt dây an toàn chưa vậy?
Đầu khóa dây an toàn cắm 'tách' vào ổ, kéo mấy cũng không tuột.
系完了 nói động tác thắt đã xong; 系好了 nói dây thật sự đang giữ.
-
sẵn sàng lên đường
准备好了就出发。
zhǔnbèi hǎo le jiù chūfā
Chuẩn bị xong là mình đi.
Đồ xếp xong, giày đã xỏ, người đứng đó tay đã đặt lên tay nắm cửa.
-
sửa xong dùng được
我的电脑修好了。
wǒ de diànnǎo xiū hǎo le
Máy tính của tôi sửa xong rồi.
Nắp lưng laptop đóng lại, màn hình sáng lên, máy được trao lại vào tay tôi.
Tất cả trong một hình ảnh
好 là một khoảnh khắc: bạn chỉnh nốt chi tiết cuối, buông tay ra và nói 'xong'. Cơm ở trạng thái đó là ăn được, cái bàn ở trạng thái đó là đã giữ chỗ, dây an toàn ở trạng thái đó là đã cài chắc. Người ở trạng thái đó là sẵn sàng lên đường, và cái laptop ở trạng thái đó là dùng lại được. Vậy nên 好 không nói động tác đã dừng — nó nói kết quả đã ra đúng và giờ dùng được.