得/不
de / bu
Giữa động từ và kết quả có một cánh cửa
Hình ảnh Một cánh cửa dựng giữa động từ và kết quả mà nó nhắm tới. 得 báo cửa đang mở, 不 báo cửa đã khóa. 得/不 hỏi đường tới kết quả thông hay tắc, còn 能 hỏi hoàn cảnh có cho phép hay không — 听不见 với 不能听 là hai chuyện khác nhau.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 得/不
-
cửa hiểu đang mở
你说慢点儿,我听得懂。
nǐ shuō màn diǎnr, wǒ tīng de dǒng
Anh nói chậm chút thì tôi nghe hiểu được.
Lời nói chậm đi thẳng qua cánh cửa đang mở rồi đáp vào trong đầu bạn.
-
cửa nghe bị đóng
外面太吵,我听不见。
wàimiàn tài chǎo, wǒ tīng bu jiàn
Ngoài kia ồn quá, tôi không nghe thấy.
Tiếng nói đập vào bức tường tiếng ồn rồi dội ngược lại trước khi tới tai.
Phủ định là 听不见 chứ không phải 不能听见. 能 nói về phép tắc hoàn cảnh, còn 得/不 nói về việc có làm nổi hay không.
-
cửa ăn hết đang mở
这么多菜,我们吃得完吗?
zhème duō cài, wǒmen chī de wán ma
Nhiều món thế này, mình ăn hết nổi không?
Cánh cửa giữa mấy đĩa thức ăn trên bàn và cái bụng đang mở, bên kia còn đủ chỗ cho tất cả.
-
cửa nhét vừa bị đóng
后备箱太小,行李放不下。
hòubèixiāng tài xiǎo, xíngli fàng bu xià
Cốp xe nhỏ quá, hành lý không nhét vừa.
Chiếc vali bị đẩy vào miệng cốp, mắc lại ở gờ rồi bật ngược ra.
-
cửa dậy sớm đang mở
明天六点你起得来吗?
míngtiān liù diǎn nǐ qǐ de lái ma
Mai sáu giờ anh dậy nổi không?
Cánh cửa giữa tiếng chuông sáu giờ và thân người đang mở, một bàn chân đã ra khỏi chăn.
Tất cả trong một hình ảnh
得 và 不 là một cánh cửa dựng giữa động từ và kết quả nó nhắm tới. Lời lọt qua cửa vào tới đầu là nghe hiểu, tiếng dội lại từ bức tường tiếng ồn là không nghe thấy. Cửa giữa mâm cơm và cái bụng mở thì ăn hết nổi, miệng cốp bị chặn thì hành lý không nhét vừa, đường giữa chuông báo và thân người thông thì dậy nổi. Vậy nên 得/不 không nói chuyện muốn hay được phép, chỉ nói con đường tới kết quả có thật sự thông hay không.