Đến nội dung chính

てくれる

te-kureru

Bỏ đi thì ngữ pháp vẫn đúng, nhưng nghe lạnh lùng

Hình ảnh Việc người kia làm bay về phía tôi như một mũi tên rồi cắm xuống. Lòng biết ơn theo mũi tên ấy mà đến.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong てくれる

  1. lòng tốt đến với tôi

    友達が空港まで送ってくれました

    tomodachi ga kūkō made okutte kuremashita

    Bạn tôi chở tôi ra sân bay.

  2. điều dạy còn lại trong tôi

    先輩が仕事を教えてくれました

    senpai ga shigoto o oshiete kuremashita

    Đàn anh đã chỉ việc cho tôi.

  3. xin mũi tên hướng về mình

    ちょっと手伝ってくれない

    chotto tetsudatte kurenai?

    Giúp tôi một chút được không?

  4. sự quan tâm hướng về tôi

    医者が丁寧に説明してくれた

    isha ga teinei ni setsumei shite kureta

    Bác sĩ giải thích cặn kẽ cho tôi.

  5. rơi vào phía của tôi

    母が弟に自転車を買ってくれた

    haha ga otōto ni jitensha o katte kureta

    Mẹ mua xe đạp cho em trai tôi.

    Người nhận không phải tôi nhưng là người nhà thì vẫn dùng くれる. Cho người ngoài thì là あげる.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật