てくれる
te-kureru
Bỏ đi thì ngữ pháp vẫn đúng, nhưng nghe lạnh lùng
Hình ảnh Việc người kia làm bay về phía tôi như một mũi tên rồi cắm xuống. Lòng biết ơn theo mũi tên ấy mà đến.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong てくれる
-
lòng tốt đến với tôi
友達が空港まで送ってくれました。
tomodachi ga kūkō made okutte kuremashita
Bạn tôi chở tôi ra sân bay.
-
điều dạy còn lại trong tôi
先輩が仕事を教えてくれました。
senpai ga shigoto o oshiete kuremashita
Đàn anh đã chỉ việc cho tôi.
-
xin mũi tên hướng về mình
ちょっと手伝ってくれない?
chotto tetsudatte kurenai?
Giúp tôi một chút được không?
-
sự quan tâm hướng về tôi
医者が丁寧に説明してくれた。
isha ga teinei ni setsumei shite kureta
Bác sĩ giải thích cặn kẽ cho tôi.
-
rơi vào phía của tôi
母が弟に自転車を買ってくれた。
haha ga otōto ni jitensha o katte kureta
Mẹ mua xe đạp cho em trai tôi.
Người nhận không phải tôi nhưng là người nhà thì vẫn dùng くれる. Cho người ngoài thì là あげる.