らしい
rashii
らしい cầm cả "nghe nói" lẫn "đúng chất" trong một tay
Hình ảnh Một mùi hương bay tới từ phía bên kia. Không phải mình tạo ra, mà phía bên kia tỏa sang.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong らしい
-
tin theo gió bay tới
田中さん、今日は休みらしいですよ。
tanaka-san, kyō wa yasumi rashii desu yo
Nghe nói hôm nay anh Tanaka nghỉ.
そうだ chuyển nguyên lời đã nghe; らしい kể lại thứ bay tới, kèm chút tin tưởng của chính mình.
-
tin không rõ nguồn
駅前のパン屋、閉店したらしいです。
ekimae no pan-ya, heiten shita rashii desu
Tiệm bánh trước ga hình như đóng cửa rồi.
-
điều hoàn cảnh tỏa ra
どうも私のミスらしいです。
dōmo watashi no misu rashii desu
Có vẻ đó là lỗi của tôi.
Khi xin lỗi mà nói 私のミスらしい thì nghe như chuyện người khác. Lúc đó phải nói 私のミスです.
-
điều cái tên tỏa ra
今日は春らしい天気ですね。
kyō wa haru rashii tenki desu ne
Hôm nay trời đúng chất mùa xuân nhỉ.
-
khi mùi đó biến mất
遅刻するなんて、彼らしくないですね。
chikoku suru nante, kare rashikunai desu ne
Đi trễ thế này thì chẳng giống anh ấy chút nào.