-았/었-
at/eot
'-았/었-' không phải quá khứ, mà là khối đã đông cứng
Hình ảnh Một việc đã xong và đông cứng lại, nằm trước mặt bạn như một khối rắn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -았/었-
-
xong và đã cứng lại
점심은 벌써 먹었어요.
jeom-si-meun beol-sseo meo-geo-sseo-yo
Tôi ăn trưa rồi.
-
kết quả nằm trong tay
열쇠를 찾았어요.
yeol-soe-reul cha-ja-sseo-yo
Tôi tìm thấy chìa khóa rồi.
-
đông lại thành dáng vẻ hiện tại
저는 아버지를 닮았어요.
jeo-neun a-beo-ji-reul dal-ma-sseo-yo
Tôi giống bố tôi.
'닮았어요' nói về hiện tại chứ không phải quá khứ. Người Hàn hầu như không nói '닮아요'.
-
kết quả không bước ra được
약속 시간에 늦었어요.
yak-sok si-ga-ne neu-jeo-sseo-yo
Tôi trễ hẹn mất rồi.
-
chuyện phía trước đã bị chốt sẵn
이대로 가면 우리 다 죽었어요.
i-dae-ro ga-myeon u-ri da ju-geo-sseo-yo
Cứ đà này thì chúng ta tiêu rồi.
Dùng '-었-' cho chuyện chưa xảy ra khiến nó nghe như đã an bài, nên mạnh hơn hẳn.