Đến nội dung chính

宀

mián

Khi một mái nhà hạ xuống trên đầu con chữ

Hình ảnh Một tấm mái từ trên hạ xuống, che hết những gì đứng bên dưới. 宀 là mái kín bốn phía, 广 là nửa mái hở một bên.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 宀

  1. cả nhà dưới một mái

    周末我们在家吃饭。

    zhōumò wǒmen zài jiā chīfàn

    Cuối tuần chúng tôi ăn cơm ở nhà.

    Cả gia đình dưới một mái, vây quanh cùng một mâm cơm

  2. được che nên yên lòng

    路上注意安全。

    lùshang zhùyì ānquán

    Đi đường cẩn thận nhé.

    Vừa bước vào dưới mái là vai hạ xuống, hơi thở nhẹ ra

    安全 là trạng thái được che và còn nguyên; 安心 cũng đội mái ấy.

  3. một phòng ngăn ra

    办公室在三楼。

    bàngōngshì zài sān lóu

    Phòng làm việc ở tầng ba.

    Một tầng được vách ngăn thành từng ô, mỗi ô một phòng

    Trong 办公室, 教室, 浴室 chữ 室 là cái phòng dành riêng cho việc đó.

  4. người ngoài được mời vào

    客人已经到了。

    kèrén yǐjīng dào le

    Khách đến rồi.

    Cửa mở ra, người đứng ngoài bước vào dưới mái

  5. một đêm qua dưới mái

    学生都住在宿舍。

    xuéshēng dōu zhù zài sùshè

    Sinh viên đều ở ký túc xá.

    Chăn gối dọn dưới một mái, mọi người nằm cạnh nhau chờ hết đêm

    宿 là ngủ qua một đêm có mái che — 住宿 và 宿舍 đều từ đó.

Tất cả trong một hình ảnh

宀 là một tấm mái đặt lên trên. Cho cả nhà vào dưới thì thành gia đình; cho trái tim vào dưới thì thành an toàn; chia khoảng dưới ấy ra thì thành các phòng. Người ngoài bước vào dưới mái thì thành khách; đêm trôi qua dưới mái thì thành chỗ ngủ. Vậy nên chữ nào đội 宀 cũng đang nói về một cái gì được đưa vào trong và che lại.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung