慢
màn
Vì sao "chậm" lại thành "mời anh dùng từ từ"
Hình ảnh Cùng một quãng nhưng được kéo dài ra, đi trong nhiều thời gian hơn cần thiết. 慢 là kéo dài quãng ấy ra, 快 là đi hết trong ít thời gian.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 慢
-
lời nói bị kéo dài
您说得慢一点,我听不懂。
nín shuō de màn yì diǎn, wǒ tīng bu dǒng.
Anh nói chậm một chút, tôi nghe không hiểu.
Cái miệng nói một câu, lấy hơi, rồi mới sang câu kế
-
màn hình bị kéo dài
这里的网很慢,打不开网页。
zhè lǐ de wǎng hěn màn, dǎ bu kāi wǎng yè.
Mạng ở đây chậm, trang không mở được.
Vòng tròn cứ quay mãi trên một trang trống
-
đồng hồ bị kéo lại phía sau
我的手表慢了五分钟。
wǒ de shǒu biǎo màn le wǔ fēn zhōng.
Đồng hồ tôi chậm năm phút.
Kim đồng hồ tay nằm sau kim đồng hồ treo tường một nấc
-
kéo dài thời gian cho người khác
您慢用,有事叫我。
nín màn yòng, yǒu shì jiào wǒ.
Mời anh dùng từ từ, cần gì thì gọi tôi.
Người phục vụ đặt đĩa xuống, lùi một bước và chắp tay
-
công việc bị kéo dài
他做事很慢,但很仔细。
tā zuò shì hěn màn, dàn hěn zǐ xì.
Anh ấy làm chậm nhưng rất cẩn thận.
Viết xong một dòng rồi lấy ngón tay rà lại từ đầu để kiểm tra
Tất cả trong một hình ảnh
慢 là thời gian bị kéo dài. Kéo dài lời nói thì có chỗ để nghe theo, kéo dài màn hình thì mạng chậm, kéo dài đồng hồ thì chậm năm phút, kéo dài bữa ăn cho khách thì là lời mời dùng từ từ, kéo dài công việc thì người đó cẩn thận.