Đến nội dung chính

快

kuài

Đi nhanh và dao sắc đều là 快

Hình ảnh Cùng một quãng đường nhưng đi hết trong ít thời gian hơn trước. 快 là đi hết quãng trong ít thời gian, 慢 là kéo dài quãng ấy ra.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 快

  1. bước chân bớt thời gian

    你走得太快了,我跟不上。

    nǐ zǒu de tài kuài le, wǒ gēn bu shàng.

    Anh đi nhanh quá, tôi theo không kịp.

    Cái lưng phía trước xa dần, người sau phải chạy nửa bước mới kịp

  2. giục người khác

    快一点,车要开了。

    kuài yì diǎn, chē yào kāi le.

    Nhanh lên, xe chạy bây giờ đó.

    Bàn tay vẫy ở cửa xe buýt khi cánh cửa đã khép một nửa

  3. học bớt thời gian

    他学得很快,一天就会了。

    tā xué de hěn kuài, yì tiān jiù huì le.

    Anh ấy học nhanh, một ngày là làm được.

    Cái máy hôm qua mới sờ lần đầu, hôm nay làm mà không cần nhìn

  4. thời gian còn lại ngắn đi

    快到了,再等五分钟。

    kuài dào le, zài děng wǔ fēn zhōng.

    Gần tới rồi, chờ thêm năm phút.

    Điểm trên bản đồ gần như trùng với ghim điểm đến

  5. lưỡi dao bớt thời gian

    这把刀很快,小心手。

    zhè bǎ dāo hěn kuài, xiǎo xīn shǒu.

    Con dao này sắc, cẩn thận tay.

    Lưỡi dao vừa chạm quả cà chua, hai nửa đã rơi mở ra

Tất cả trong một hình ảnh

快 là bớt thời gian để đi hết. Bớt thời gian bước chân thì không ai theo kịp, bớt thời gian của người khác thì là giục nhanh lên, bớt thời gian học thì một ngày là biết, bớt thời gian còn lại thì gần tới, bớt thời gian lưỡi dao đi qua thì dao sắc.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung