发
fā
Một chữ cho tin nhắn, cơn sốt và cơn giận: 发
Hình ảnh Thứ bị nhốt bên trong bỗng bung ra mọi phía. 收 là gom cái bày ở ngoài về trong, còn 发 là đẩy cái ở trong lan ra ngoài.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 发
-
đẩy ra khỏi tay mình
我给你发个微信。
wǒ gěi nǐ fā ge wēixìn
Tôi gửi cho anh qua WeChat nhé.
Tin nhắn rời đầu ngón tay, bay vụt khỏi màn hình và đi tới phía bên kia.
-
phát ra cho mọi người
工资每月十号发。
gōngzī měi yuè shí hào fā
Lương phát vào ngày 10 hằng tháng.
Xấp phong bì đang chất một chỗ tách ra và tản vào tay từng người.
-
nhiệt bung ra khỏi người
我有点发烧。
wǒ yǒudiǎn fā shāo
Tôi hơi sốt.
Bạn đặt tay lên trán và hơi nóng bên trong đẩy ngược lên lòng bàn tay.
-
lửa bung ra từ trong
他一下子就发火了。
tā yíxiàzi jiù fā huǒ le
Anh ta tự nhiên nổi cáu.
Thứ bị dằn xuống bên trong bật lên cùng một lúc, theo giọng nói mà tuôn ra.
-
nở bung ra
面还没发好。
miàn hái méi fā hǎo
Bột vẫn chưa nở.
Khối bột trong tô nở dần cho tới khi trèo qua cả miệng tô.
Tất cả trong một hình ảnh
发 là cái bị nhốt bên trong bung ra ngoài. Tin nhắn rời đầu ngón tay mà đi xa; xấp phong bì lương tách ra vào tay nhiều người. Hơi nóng đẩy ra khỏi da thịt, và cơn giận bị dằn xuống bật ra cùng tiếng nói. Ngay cả khối bột nở trào qua miệng tô cũng là bức tranh ấy, nên hễ có 发 là có thứ ở trong đang lan ra ngoài.