-습니다
-seumnida
Chiếc vest mà câu nói mặc vào
Hình ảnh Đứng thẳng lưng mà nói. Không phải sợ người nghe, mà vì đó là chỗ công, nên câu nói phải mặc đồ chỉnh tề. -습니다 là bộ vest chỉnh tề, -요 là chiếc đệm ở cuối câu. Một bên đứng ngay ngắn hướng về khán phòng, một bên trao lời nhẹ nhàng cho người trước mặt.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -습니다
-
báo cáo với cấp trên
지금 출발하겠습니다.
ji-geum chul-bal-ha-get-seum-ni-da
Tôi đi ngay bây giờ ạ.
Đứng trước bàn cấp trên, hai tay chắp lại, báo gọn một câu.
-
đáp lại một chỉ thị
네, 알겠습니다.
ne, al-get-seum-ni-da
Vâng, tôi rõ rồi ạ.
Nghe chỉ thị, gật đầu một cái, rồi ngồi thẳng lưng lên.
Nghe dứt khoát hơn hẳn 알겠어요.
-
xin lỗi chính thức
늦어서 죄송합니다.
neu-jeo-seo joe-song-ham-ni-da
Tôi xin lỗi vì đã đến muộn.
Đầu hơi cúi, hai tay chắp trước, hướng mặt về phía trước mà xin lỗi.
-
thông báo công cộng
다음 역은 서울역입니다.
da-eum yeo-geun seo-ul-lyeo-gim-ni-da
Ga tiếp theo là ga Seoul.
Giọng nói phát ra từ loa trên trần toa tàu, lan đều khắp mọi hàng ghế.
Nói với đám đông không rõ mặt thì gần như luôn dùng bộ vest này.
-
tuyên bố khai mạc
지금부터 회의를 시작하겠습니다.
ji-geum-bu-teo hoe-ui-reul si-ja-ka-get-seum-ni-da
Bây giờ chúng ta bắt đầu cuộc họp.
Đứng ở đầu phòng họp, đưa mắt một vòng quanh bàn, rồi nói câu đầu tiên.
Tất cả trong một hình ảnh
-습니다 là một bộ đồ. Chắp tay trước bàn cấp trên thì thành lời báo cáo; ngồi thẳng lưng gật đầu thì thành lời đáp; cúi đầu xuống thì thành lời xin lỗi chính thức; vang ra từ loa trên trần thì thành lời thông báo; nói ở đầu phòng họp thì thành lời khai mạc. Cả năm cảnh, người nghe không hề đáng sợ — chỗ đó là chỗ công, nên câu nói phải mặc đồ chỉnh tề. Có -습니다, câu nói rời khỏi cá nhân bạn mà đứng ngay ngắn hướng về cả khán phòng.