오히려
o-hi-ryeo
오히려 quay mũi tên theo hướng ngược lại
Hình ảnh Một mũi tên đang hướng xuống thì quặt giữa đường và chạy ngược lên trên. 오히려 quặt ngược điều ta trông đợi, 역시 đi thẳng đúng như ta trông đợi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 오히려
-
thuốc lại làm đau hơn
약을 먹었는데 오히려 더 아파요.
ya-geul meo-geon-neun-de o-hi-ryeo deo a-pa-yo
Uống thuốc rồi mà lại đau hơn.
Sau khi viên thuốc trôi xuống, cột đo cơn đau không hạ mà còn leo thêm một vạch.
Điều nhất định phải nói được với bác sĩ.
-
đường chậm lại nhanh hơn
이 시간엔 지하철이 오히려 빨라요.
i si-ga-nen ji-ha-cheo-ri o-hi-ryeo ppal-la-yo
Giờ này đi tàu điện lại nhanh hơn.
Bên dưới con đường tắc cứng xe, đoàn tàu lướt qua trước chúng.
-
lời cảm ơn trả lại
제가 오히려 감사합니다.
je-ga o-hi-ryeo gam-sa-ham-ni-da
Tôi mới là người phải cảm ơn ạ.
Bạn nhận lời chào vừa đưa tới rồi lễ phép chuyển thẳng nó trở lại phía người kia.
Câu đáp lễ lịch sự khi người ta cảm ơn mình trước.
-
sửa lại thành tệ hơn
창문을 열었더니 오히려 시끄러워요.
chang-mu-neul yeo-reot-deo-ni o-hi-ryeo si-kkeu-reo-wo-yo
Mở cửa sổ ra lại càng ồn hơn.
Cửa sổ mở cho thoáng lại để tiếng ồn ngoài phố tràn vào.
-
đắt lại hóa lợi
비싼 게 오히려 오래 써요.
bi-ssan ge o-hi-ryeo o-rae sseo-yo
Hàng đắt lại dùng được lâu hơn.
Cán cân nghiêng về phía hàng rẻ, rồi theo thời gian lại lật sang phía bên kia.
Tất cả trong một hình ảnh
오히려 quay ngược mũi tên. Cơn đau leo lên ở chỗ đáng ra phải hạ là 오히려 đau hơn; đoàn tàu lướt qua đường tắc là 오히려 nhanh hơn. Lời chào trả thẳng lại là 오히려 tôi phải cảm ơn, cửa sổ mở cho thoáng mà rước tiếng ồn là 오히려 tệ hơn, cán cân lật lại là hàng đắt 오히려 tốt hơn. Dùng thế nào thì thứ bị quặt cũng chỉ là một: điều ta trông đợi.