나쁘다
na-ppeu-da
Mắt kém, trời xấu, tình xấu: cùng một chữ
Hình ảnh Có chỗ nào lệch đi, nó vướng lại, và ta lắc đầu rồi lùi một bước. nappeuda là cái vướng khiến ta lùi lại, jota là gật đầu vì không vướng gì.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 나쁘다
-
Đồ bị lệch đi
이 중고차는 상태가 나빠요.
i jung-go-cha-neun sang-tae-ga na-ppa-yo
Chiếc xe cũ này tình trạng không tốt.
Mở nắp ra thấy một bên móp, bàn tay rời đi và người lùi lại
-
Mắt không bắt được chữ
눈이 나빠서 안경을 써요.
nu-ni na-ppa-seo an-gyeong-eul sseo-yo
Tôi mắt kém nên phải đeo kính.
Chữ nhìn thành hai lớp, mắt nhíu lại, đầu chúi về phía trước để thấy rõ
Nói về thị lực hay tai, tiếng Hàn nói mắt xấu, tai xấu.
-
Trời chắn đường
날씨가 나빠서 배가 안 떠요.
nal-ssi-ga na-ppa-seo bae-ga an tteo-yo
Thời tiết xấu nên tàu không chạy.
Mây đen kéo đến, con thuyền vẫn bị dây buộc ở cảng, lắc lư tại chỗ
-
Hai cái lưng quay đi
저 두 사람은 사이가 나빠요.
jeo du sa-ra-meun sa-i-ga na-ppa-yo
Hai người đó quan hệ không tốt.
Hai người trong cùng một phòng ngồi quay lưng vào nhau, không nói một câu
-
Sự lặp lại mài mòn thân
늦게 자는 건 나쁜 습관이에요.
neut-ge ja-neun geon na-ppeun seup-gwa-ni-e-yo
Ngủ muộn là một thói quen xấu.
Cùng một ngọn đèn bật lên đúng giờ mỗi đêm, hõm dưới mắt cứ sâu dần
Tất cả trong một hình ảnh
nappeuda là bức tranh về cái vướng khiến thân mình lùi lại. Mở ra thấy một bên bị móp thì tình trạng xấu; chữ nhìn thành hai lớp thì mắt kém; mây đen giữ con thuyền lại thì thời tiết xấu. Hai cái lưng quay đi trong cùng một phòng thì quan hệ xấu, còn cùng một việc lặp lại mỗi đêm mài mòn cơ thể thì thành thói quen xấu.