Đến nội dung chính

火

hwa

Lửa trong toà nhà, lửa trong lồng ngực

Hình ảnh Ngọn lửa bắt ở một điểm, bốc lên trên rồi bén sang thứ bên cạnh. 火 là lửa bốc lên và lan ra, 水 là nước chảy xuống và dập nó.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 火

  1. lửa cháy trong toà nhà

    화재가 나면 계단으로 내려가세요.

    hwa-jae-ga na-myeon gye-da-neu-ro nae-ryeo-ga-se-yo

    Nếu có cháy, hãy xuống bằng cầu thang bộ.

    Ánh đỏ lan ở cuối hành lang, mọi người quay mình về phía cầu thang

  2. bình dập lửa

    여기 소화기 어디 있어요?

    yeo-gi so-hwa-gi eo-di i-sseo-yo

    Bình chữa cháy ở đây nằm chỗ nào?

    Bình đỏ được nhấc khỏi tường, rút chốt, phun ra bột trắng

  3. chỗ da bị lửa làm hỏng

    국물이 뜨거우니까 화상 조심하세요.

    gung-mu-ri tteu-geo-u-ni-kka hwa-sang jo-sim-ha-se-yo

    Canh nóng lắm, cẩn thận kẻo bỏng.

    Canh sôi bắn lên để lại vệt đỏ trên mu bàn tay

  4. ngày mang tên lửa

    다음 화요일에 다시 오세요.

    da-eum hwa-yo-i-re da-si o-se-yo

    Thứ Ba tuần sau anh quay lại nhé.

    Ngón tay đặt xuống ô thứ ba của một tuần trên tờ lịch

  5. lửa dâng trong người

    아버지가 많이 화를 내셨어요.

    a-beo-ji-ga ma-ni hwa-reul nae-syeo-sseo-yo

    Bố tôi giận lắm.

    Hơi nóng đỏ dâng từ lồng ngực, qua cổ, lên tới mặt

Tất cả trong một hình ảnh

火 là một ngọn lửa bốc lên và lan ra. Nó bén vào toà nhà thì thành hoả hoạn, cái bình ép cho nó chết là bình chữa cháy. Chỗ da chạm lửa mà hỏng là vết bỏng, còn ngày trong tuần mang tên nó là thứ Ba. Khi chính ngọn lửa ấy dâng lên trong người và lên tới mặt, đó là cơn giận.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn