Đến nội dung chính

차갑다

cha-gap-da

Vì sao 'giọng lạnh' lại nói bằng chữ nhiệt độ

Hình ảnh Nhiệt rút đi, và vừa chạm vào là người tự co rúm lại. 차갑다 là nhiệt rút đi nên co rúm lại; 뜨겁다 là nhiệt trào lên nên phải rút tay.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 차갑다

  1. nhiệt rút khỏi nước

    물이 너무 차가워서 손이 시려요.

    mu-ri neo-mu cha-ga-wo-seo so-ni si-ryeo-yo

    Nước lạnh quá, tay tôi buốt.

    Nhúng tay vào nước vòi, nhiệt rút thẳng khỏi đầu ngón tay tới mức ngón tự co lại

  2. cố tình rút nhiệt cho dễ uống

    차가운 물 한 잔 주세요.

    cha-ga-un mul han jan ju-se-yo

    Cho tôi một ly nước lạnh.

    Ly nước đọng hạt nước bên ngoài, nước mát chảy xuống cổ và kéo cái nóng trong người đi

    Ở đây cái lạnh là điều đáng mừng.

  3. nhiệt không tới được đầu chi

    겨울에는 손발이 차가워요.

    gyeo-u-re-neun son-ba-ri cha-ga-wo-yo

    Mùa đông tay chân tôi lạnh.

    Nhiệt trong người chỉ đọng quanh lồng ngực, không tới được đầu ngón tay ngón chân, nên các đầu nguội hẳn

  4. nhiệt rút khỏi lời nói

    그 사람 말투가 너무 차가웠어요.

    geu sa-ram mal-tu-ga neo-mu cha-ga-wo-sseo-yo

    Giọng người đó lạnh quá.

    Những câu ngắn cụt lủn phát ra làm không khí nguội đi, người nghe co vai lại

  5. nhiệt rút khỏi phía người nghe

    제안에 대한 반응이 차가웠습니다.

    je-a-ne dae-han ba-neung-i cha-ga-wot-seum-ni-da

    Phản ứng với đề xuất rất lạnh nhạt.

    Đề xuất vừa đưa ra, cả phòng họp ngả người ra sau không nói gì, không khí trong phòng nguội dần

Tất cả trong một hình ảnh

차갑다 chỉ là một hình: nhiệt đã rút đi. Rút khỏi nước thì tay buốt; rút khỏi ly nước thì đúng là ly mát ta muốn. Rút khỏi đầu ngón thì tay chân lạnh; rút khỏi lời thì giọng 차갑다. Và khi nhiệt rút khỏi phía người nghe thì phản ứng thành lạnh.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn