Đến nội dung chính

や

ya

や chỉ lấy vài thứ ra khỏi túi cho bạn xem

Hình ảnh Một bàn tay lấy vài món ra khỏi túi và để phần còn lại trong đó. Cái lấy ra chỉ là mẫu. や chỉ lấy vài thứ ra làm mẫu, と buộc chúng lại và nói chừng ấy là hết.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong や

  1. hai món lấy ra làm mẫu

    パンや牛乳を買いました。

    pan ya gyūnyū o kaimashita

    Tôi mua bánh mì, sữa và mấy thứ nữa.

    Bánh mì và sữa được nhấc ra khỏi túi đi chợ, phần còn lại vẫn nằm trong túi

    Dùng と thì bạn chỉ mua đúng hai món; dùng や thì bạn còn mua thứ khác nữa.

  2. vài người trong số sẽ đến

    会議には課長や部長が来ます。

    kaigi ni wa kachō ya buchō ga kimasu

    Cuộc họp có trưởng nhóm, trưởng phòng và mấy người nữa.

    Bàn tay gõ nhẹ vào vài chiếc ghế trong phòng họp và không đếm những chiếc còn lại

  3. nói rõ là còn nữa

    鉛筆やペンなどを持ってきてください。

    enpitsu ya pen nado o motte kite kudasai

    Anh mang theo bút chì, bút bi và mấy thứ tương tự nhé.

    Mở hộp bút, cầm lên một cây chì và một cây bút bi rồi giơ lên: đại loại như thế này

  4. vài việc chiếm hết một ngày

    週末は洗濯や掃除で終わります。

    shūmatsu wa sentaku ya sōji de owarimasu

    Cuối tuần của tôi trôi qua với giặt giũ, dọn dẹp và đủ thứ.

    Cái máy giặt và cây chổi chen chật vào mấy ô cuối tuần trên tờ lịch

  5. vài thứ có ở gần đó

    駅の近くに銀行や郵便局があります。

    eki no chikaku ni ginkō ya yūbinkyoku ga arimasu

    Gần ga có ngân hàng, bưu điện và mấy chỗ khác.

    Chỉ khoanh tròn ngân hàng và bưu điện trên bản đồ, chỗ còn lại để trống

Tất cả trong một hình ảnh

や là bàn tay không chịu mở hết cả túi cho mình xem. Lấy bánh mì và sữa ra không có nghĩa là chỉ mua chừng đó; gõ vào vài chiếc ghế không có nghĩa là chỉ chừng ấy người đến. Giơ cây chì với cây bút bi lên thì thành 'đại loại như thế'; nhét máy giặt với cây chổi vào ô cuối tuần thì cuối tuần trôi qua với những việc kiểu ấy. Khoanh hai vòng trên bản đồ cũng không xoá mất những chỗ khác — や lúc nào cũng kéo theo một chữ 'vân vân'.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật