Đến nội dung chính

ga

が là ngón tay chỉ, không phải chủ đề

Hình ảnh Như ống kính máy ảnh bắt nét đúng một vật. Không phải cái kia — cái này.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong

  1. cái được chỉ ra

    行きます。

    watashi ga ikimasu

    Để tôi đi cho.

    は nêu chủ đề, còn が chọn ra một người trong số những người khác: chính tôi là người đi.

  2. cái vừa đập vào mắt

    あ、雨降ってきました。

    a, ame ga futte kimashita

    A, trời bắt đầu mưa rồi.

  3. chỗ đang đau

    朝から頭痛いんです。

    asa kara atama ga itai n desu

    Từ sáng tôi đau đầu.

  4. cái mà lòng hướng tới

    日本語少し分かります。

    nihongo ga sukoshi wakarimasu

    Tôi hiểu tiếng Nhật một chút.

    分かる, 好き, 上手 luôn đi với が, không bao giờ với を.

  5. cái đang đứng ở đó

    この先にコンビニあります。

    kono saki ni konbini ga arimasu

    Phía trước có một cửa hàng tiện lợi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật