と
to
と là sợi dây buộc hai thứ đứng cạnh nhau
Hình ảnh Một sợi dây buộc hai thứ đứng vai kề vai. Nó cho thấy cái gì được đặt cạnh cái gì. と buộc hai thứ và nói chừng ấy là hết, や chỉ lấy vài thứ ra làm mẫu.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong と
-
hai thứ buộc chung
パンと牛乳を買いました。
pan to gyūnyū o kaimashita
Tôi mua bánh mì và sữa.
Bánh mì và sữa bỏ chung một túi, miệng túi buộc lại một vòng
と nghĩa là chỉ có bấy nhiêu; や nghĩa là còn thứ khác nữa.
-
người cùng đi
友達と行きます。
tomodachi to ikimasu
Tôi đi với bạn.
Sánh vai cùng người bạn bước ra, cả hai cùng một hướng
-
lời buộc vào người nói
明日休みますと伝えてください。
ashita yasumimasu to tsutaete kudasai
Anh nhắn giúp là mai tôi nghỉ nhé.
Lời tôi nói được chép nguyên vào mảnh giấy rồi dúi vào tay người kia
-
cái đem ra so
去年と同じ値段です。
kyonen to onaji nedan desu
Giá y như năm ngoái.
Hoá đơn năm ngoái và hoá đơn hôm nay đặt cạnh nhau, hai con số kề sát để so
-
kết quả đi liền theo sau
このボタンを押すと開きます。
kono botan o osu to hirakimasu
Bấm nút này là nó mở.
Nút vừa lún xuống thì cánh cửa mở ra ngay sau đó
Tất cả trong một hình ảnh
と là sợi dây buộc hai thứ lại. Nó buộc bánh mì với sữa vào một túi, buộc vai mình vào vai bạn, buộc nguyên lời mình nói vào người mang lời ấy đi. Đặt hoá đơn năm ngoái cạnh hoá đơn hôm nay thì sợi dây thành phép so sánh; buộc cái nút vào cánh cửa thì bấm và mở thành một đường liền. Vậy nên thấy と thì chỉ cần tìm xem cái gì đang được đặt sát vào cái gì.