Đến nội dung chính

させる(使役)

saseru-shieki

Cùng một bàn tay: vừa đẩy vừa mở đường

Hình ảnh Tôi đưa tay ra làm người khác chuyển động. Đẩy mạnh thì là sai khiến, tránh sang bên mở lối thì là cho phép.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong させる(使役)

  1. cú đẩy mạnh từ trên xuống

    部長は私に残業させました

    buchō wa watashi ni zangyō sasemashita

    Trưởng phòng bắt tôi tăng ca.

  2. bàn tay khiến người ta động đậy

    子どもに野菜を食べさせます

    kodomo ni yasai o tabesasemasu

    Tôi cho con ăn rau.

  3. xin được đẩy

    少し休ませてください。

    sukoshi yasumasete kudasai

    Xin cho tôi nghỉ một lát.

    させてください nghĩa là 'xin cho tôi làm'. Ở công sở Nhật, mỗi ngày bạn dùng nó vài lần.

  4. cú đẩy mở ra con đường

    娘を留学させたい

    musume o ryūgaku sasetai

    Tôi muốn cho con gái đi du học.

  5. tôi đẩy nên mới sinh ra tâm trạng ấy

    心配させてすみません。

    shinpai sasete sumimasen

    Xin lỗi đã làm anh lo lắng.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật