Đến nội dung chính

から

kara

から chỉ là một vạch xuất phát, chỉ vậy thôi

Hình ảnh Cái cửa mà thứ gì đó bắt đầu đi ra. Từ đó một đường kéo dài về phía trước. から là cái cửa mà đường vạch đi ra, まで là chỗ nhấc bút lên khỏi đường vạch ấy.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong から

  1. giờ bắt đầu

    九時から始まります。

    ku-ji kara hajimarimasu

    Chín giờ bắt đầu.

    Một đường vạch ra từ vạch chín giờ trên mặt đồng hồ rồi chạy dài sang phải

  2. chỗ xuất phát

    駅から歩いて五分です。

    eki kara aruite go-fun desu

    Đi bộ từ ga mất năm phút.

    Bước ra khỏi cửa ga và bắt đầu đếm bước chân từ chỗ đó

  3. người mà tin đến từ đó

    課長から聞きました。

    kachō kara kikimashita

    Tôi nghe trưởng nhóm nói.

    Lời từ miệng trưởng nhóm phát ra rồi băng sang tới tai tôi

  4. nguyên liệu làm ra nó

    これは米から作ります。

    kore wa kome kara tsukurimasu

    Cái này làm từ gạo.

    Hạt gạo được xay nhuyễn, nhào thành bột, rồi ra khỏi cối dưới một hình dạng khác

    Còn thấy hình dạng cũ thì dùng で (木で作る); đã biến thành thứ khác thì dùng から (米から作る).

  5. lý do sinh ra chuyện đó

    熱があるから、今日は休みます。

    netsu ga aru kara, kyō wa yasumimasu

    Tôi bị sốt nên hôm nay xin nghỉ.

    Một đường bắt đầu từ cái trán đang nóng và chạy tới quyết định hôm nay xin nghỉ

Tất cả trong một hình ảnh

から là cái cửa mà thứ gì đó bắt đầu đi ra. Cho đường vạch bắt đầu ở vạch chín giờ thì thành 'từ chín giờ'; bắt đầu ở cửa ga thì thành 'từ ga'; để lời ra khỏi miệng trưởng nhóm thì thành 'nghe từ trưởng nhóm'. Để cái gì ra khỏi hạt gạo thì đó là nguyên liệu; để quyết định ra khỏi cơn sốt thì đó là lý do. Chỗ nào mang から, chỗ đó là nơi đường vạch bắt đầu.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật