Đến nội dung chính

ぐっすり

gussuri

Cơ thể lún xuống tận đáy giấc ngủ: ぐっすり

Hình ảnh Cơ thể lún sâu hết mức vào trong chăn, nằm bất động ở cái độ sâu mà âm thanh bên ngoài không tới được. ぐっすり là lún tận đáy và ngủ sâu; còn うとうと là lim dim trên mặt, chập chờn tỉnh ngủ.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong ぐっすり

  1. ngủ thật ngon

    昨日はぐっすり眠りました。

    kinou wa gussuri nemurimashita

    Hôm qua tôi ngủ rất ngon.

    Sáng mở mắt thấy chăn còn nguyên nếp như lúc mới nằm, không trở mình một lần

  2. trẻ con ngủ sâu

    子どもはもうぐっすり寝ています。

    kodomo wa mou gussuri nete imasu

    Đứa bé đã ngủ say rồi.

    Đứa trẻ trong chăn, miệng hé mở, chỉ có đôi vai lên xuống thật chậm

  3. giấc ngủ thuốc đem lại

    薬を飲んだら、ぐっすり眠れました。

    kusuri o nondara, gussuri nemuremashita

    Uống thuốc rồi nên tôi ngủ được một giấc thật sâu.

    Vỉ thuốc và cốc nước để đầu giường, còn thân người thì lún dần vào gối

  4. độ sâu tiếng không tới

    電話が鳴っても、ぐっすり寝ていて気づきませんでした。

    denwa ga natte mo, gussuri nete ite kizukimasen deshita

    Điện thoại reo mà tôi ngủ say nên không biết.

    Chỉ màn hình điện thoại đầu giường nhấp nháy sáng, thân người không nhúc nhích

    Ở đây độ sâu được đo bằng tầm với của âm thanh.

  5. chúc người ấy độ sâu đó

    今夜はぐっすり休んでください。

    kon'ya wa gussuri yasunde kudasai

    Tối nay anh ngủ cho thật ngon nhé.

    Đưa tay tiễn đồng nghiệp ra cửa, hướng mắt về phía chiếc giường

    Câu chào dành cho người đang ốm hay kiệt sức.

Tất cả trong một hình ảnh

Nhìn cái thân lún xuống ấy, cả năm cách dùng xếp thành hàng. Đêm qua đã xuống tới độ sâu đó là ngủ ngon; đứa trẻ đã ở dưới đó thì khó gọi dậy. Thuốc hạ người ta xuống độ sâu đó là giấc ngủ cuối cùng cũng có; điện thoại reo mà không tới được độ sâu đó là cuộc gọi không hề nghe thấy. Chúc người khác cái độ sâu đó thì thành "tối nay ngủ cho thật ngon".

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật