co-
koʊ
co- đặt thêm một người nữa bên cạnh công việc
Hình ảnh Bên cạnh người đang đứng đó, một người thứ hai bước tới, vai kề vai. co- kề vai cùng đi, dis- tách ra rồi đi xa.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong co-
-
người làm cạnh bạn
Ask my coworker at the next desk.
æsk maɪ ˈkoʊwɜːrkər æt ðə nekst desk
Hỏi người ở bàn bên cạnh nhé.
Hai cái bàn kê sát nhau, hai người cùng nhìn vào một việc.
co (cùng) + worker (người làm).
-
hai nơi cùng kéo
We cooperate with the clinic next door.
wiː koʊˈɑːpəreɪt wɪð ðə ˈklɪnɪk nekst dɔːr
Bên tôi phối hợp với phòng khám kế bên.
Từ hai tòa nhà, hai bàn tay chìa ra và siết lấy nhau ở giữa.
co (cùng) + oper (làm).
-
xếp nhiều thứ thành hàng
Who is coordinating the schedule?
huː ɪz koʊˈɔːrdɪneɪtɪŋ ðə ˈskedʒuːl
Ai đang sắp xếp lịch?
Mấy tấm thẻ nhô ra đủ hướng được kéo vào một hàng ngay ngắn.
co (cùng) + ordin (hàng, thứ tự).
-
thêm một tên vào dòng
My sister co-signed the lease.
maɪ ˈsɪstər ˈkoʊsaɪnd ðə liːs
Chị tôi ký hợp đồng cùng tôi.
Trong ô chữ ký, tên thứ hai được viết kề bên tên thứ nhất.
co (cùng) + sign (ký).
-
hóa đơn chia hai
Your copay is ten dollars.
jɔːr ˈkoʊpeɪ ɪz ten ˈdɑːlərz
Phần anh phải trả là mười đô.
Một tờ hóa đơn trên quầy, hai bàn tay mỗi bên đặt một phần tiền lên đó.
co (cùng) + pay (trả).
Tất cả trong một hình ảnh
co- là động tác đặt thêm một cái nữa bên cạnh. Thêm một người ở bàn kế bên thì có coworker; hai nơi cùng kéo một việc thì cooperate. Xếp những cái giờ lộn xộn thành hàng ngay ngắn là coordinate; viết thêm tên thứ hai dưới tên đầu trên hợp đồng là co-sign; chia hóa đơn giữa bạn và bên bảo hiểm là copay. Gặp co-, chỉ hỏi: ai đang kề vai với ai?