Đến nội dung chính

co-

koʊ

co- đặt thêm một người nữa bên cạnh công việc

Hình ảnh Bên cạnh người đang đứng đó, một người thứ hai bước tới, vai kề vai. co- kề vai cùng đi, dis- tách ra rồi đi xa.

Tiền tố và hậu tố

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong co-

  1. người làm cạnh bạn

    Ask my coworker at the next desk.

    æsk maɪ ˈkoʊwɜːrkər æt ðə nekst desk

    Hỏi người ở bàn bên cạnh nhé.

    Hai cái bàn kê sát nhau, hai người cùng nhìn vào một việc.

    co (cùng) + worker (người làm).

  2. hai nơi cùng kéo

    We cooperate with the clinic next door.

    wiː koʊˈɑːpəreɪt wɪð ðə ˈklɪnɪk nekst dɔːr

    Bên tôi phối hợp với phòng khám kế bên.

    Từ hai tòa nhà, hai bàn tay chìa ra và siết lấy nhau ở giữa.

    co (cùng) + oper (làm).

  3. xếp nhiều thứ thành hàng

    Who is coordinating the schedule?

    huː ɪz koʊˈɔːrdɪneɪtɪŋ ðə ˈskedʒuːl

    Ai đang sắp xếp lịch?

    Mấy tấm thẻ nhô ra đủ hướng được kéo vào một hàng ngay ngắn.

    co (cùng) + ordin (hàng, thứ tự).

  4. thêm một tên vào dòng

    My sister co-signed the lease.

    maɪ ˈsɪstər ˈkoʊsaɪnd ðə liːs

    Chị tôi ký hợp đồng cùng tôi.

    Trong ô chữ ký, tên thứ hai được viết kề bên tên thứ nhất.

    co (cùng) + sign (ký).

  5. hóa đơn chia hai

    Your copay is ten dollars.

    jɔːr ˈkoʊpeɪ ɪz ten ˈdɑːlərz

    Phần anh phải trả là mười đô.

    Một tờ hóa đơn trên quầy, hai bàn tay mỗi bên đặt một phần tiền lên đó.

    co (cùng) + pay (trả).

Tất cả trong một hình ảnh

co- là động tác đặt thêm một cái nữa bên cạnh. Thêm một người ở bàn kế bên thì có coworker; hai nơi cùng kéo một việc thì cooperate. Xếp những cái giờ lộn xộn thành hàng ngay ngắn là coordinate; viết thêm tên thứ hai dưới tên đầu trên hợp đồng là co-sign; chia hóa đơn giữa bạn và bên bảo hiểm là copay. Gặp co-, chỉ hỏi: ai đang kề vai với ai?

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh