Đến nội dung chính

around

əˈraʊnd

Vì sao "khoảng 50 đô" và "quay lưng lại" là cùng một chữ?

Hình ảnh Một đường đi vòng quanh vật đặt ở giữa, không bao giờ chạm vào giữa, luôn men theo bên ngoài. THROUGH xuyên thẳng vào giữa, còn AROUND chừa giữa lại và đi men theo vòng ngoài.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong around

  1. vây quanh

    We sat around the table and started the meeting.

    wiː sæt əˈraʊnd ðə ˈteɪbəl ənd ˈstɑːrtɪd ðə ˈmiːtɪŋ

    Chúng tôi ngồi quanh bàn và bắt đầu cuộc họp.

    Những chiếc ghế xếp thành vòng tròn, cái bàn ở giữa.

  2. xoay nửa vòng tại chỗ

    Could you turn around so I can check your back?

    kʊd juː tɜːrn əˈraʊnd soʊ aɪ kən tʃek jʊər bæk

    Anh quay lưng lại giúp tôi xem lưng nhé?

    Chân đứng yên, thân người xoay cho tới khi lưng quay ra trước.

  3. đi khắp các phòng

    Let me show you around the office.

    let miː ʃoʊ juː əˈraʊnd ðiː ˈɔːfɪs

    Để tôi dẫn anh đi xem văn phòng một vòng.

    Dấu chân đi vòng từ phòng này sang phòng khác, không dừng ở đâu.

  4. rìa của một con số

    The repair will cost around fifty dollars.

    ðə rɪˈper wɪl kɔːst əˈraʊnd ˈfɪfti ˈdɑːlərz

    Sửa cái này chắc tốn khoảng năm mươi đô.

    Không chấm vào một vạch, mà khoanh một vòng tròn quanh vạch đó.

  5. đâu đó gần đây

    Is the manager around this afternoon?

    ɪz ðə ˈmænɪdʒər əˈraʊnd ðɪs ˌæftərˈnuːn

    Chiều nay quản lý có ở đây không?

    Một người đang đi loanh quanh đâu đó trong tòa nhà.

Tất cả trong một hình ảnh

AROUND chỉ là một đường vòng quanh một tâm. Đặt ghế lên đường ấy thì thành ngồi quanh bàn; xoay người theo nó thì thành quay lại; đi theo nó từ phòng này sang phòng khác thì thành dẫn đi xem một vòng; vẽ nó quanh một con số thì thành "khoảng chừng"; để một người ở đâu đó trên nó thì thành "đang ở quanh đây". Vì vậy hễ có around là không bao giờ cắm đúng một điểm — luôn lượn ở rìa.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh