座
zuò
Lượng từ chỉ đếm những thứ cắm rễ xuống đất: 座
Hình ảnh Một khối nặng đặt lên bệ dưới đất, đẩy cũng không nhích. 座 đếm khối lớn gắn chặt vào bệ của nó; 台 đếm một cái máy đặt trên giá rồi chạy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 座
-
toà nhà mọc lên từ đất
那座楼是我们公司。
nà zuò lóu shì wǒmen gōngsī
Toà nhà kia là công ty tôi.
Ngước nhìn một khối nhà mọc thẳng lên từ mặt đất bên kia đường.
Cả toà nhà là 座, phòng bên trong là 间.
-
thứ đứng trên hai bờ
市里新建了一座桥。
shì lǐ xīn jiàn le yí zuò qiáo
Thành phố mới xây một cây cầu.
Cây cầu đặt một chân lên mỗi bên bờ sông.
-
khối do thiên nhiên đặt xuống
村子后面有一座山。
cūnzi hòumiàn yǒu yí zuò shān
Sau làng có một ngọn núi.
Một ngọn núi đứng bất động phía sau những mái nhà trong làng.
-
hình người trên bệ
广场上有一座雕像。
guǎngchǎng shang yǒu yí zuò diāoxiàng
Ở quảng trường có một pho tượng.
Pho tượng đứng trên bệ đá vuông giữa quảng trường.
-
vật nặng đặt xuống sàn
客厅里摆着一座老钟。
kètīng lǐ bǎi zhe yí zuò lǎo zhōng
Trong phòng khách có một cái đồng hồ cũ.
Cái đồng hồ quả lắc cao dựng thẳng trên sàn phòng khách.
Đồng hồ tay hay đồng hồ để bàn dùng 只 hoặc 个; đồng hồ đứng trên sàn dùng 座.
Tất cả trong một hình ảnh
Khối nhà mọc lên bên kia đường là 座, cây cầu cắm chân hai bên bờ là 座, ngọn núi đứng sau làng cũng là 座. Pho tượng trên bệ đá là 座, cái đồng hồ cao dựng ngay trên sàn phòng khách cũng vậy. 座 không đếm độ lớn, nó đếm cái tính 'gắn xuống đất và không đi đâu'. Vì thế thứ nào đi với 座 thì ta không thể hình dung cảnh nhấc nó đi.