Đến nội dung chính

已经

yǐjīng

Chữ 'đã rồi' vừa để từ chối vừa để trầm trồ

Hình ảnh Một ô trong danh sách đã được gạch dấu, dòng đó không còn việc gì phải lo. 已经 là ô đã tích dấu, 还没 là ô vẫn còn để trống.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 已经

  1. dòng bữa cơm, đã tích

    我已经吃过饭了,谢谢。

    wǒ yǐ jīng chī guo fàn le, xiè xie

    Tôi ăn rồi, cảm ơn anh.

    Bàn tay nhẹ nhàng chặn bàn tay đang mời, tay kia vỗ bụng một cái

    过 và 了 đi kèm để nhấn thêm rằng việc ăn đã xong.

  2. dòng giờ, đã tích

    已经十点了,快睡吧。

    yǐ jīng shí diǎn le, kuài shuì ba

    Đã mười giờ rồi, đi ngủ đi.

    Kim đồng hồ tường đã qua mười giờ, một bàn tay vươn lên công tắc đèn

  3. dòng con người, đã tích

    他已经走了,你来晚了。

    tā yǐ jīng zǒu le, nǐ lái wǎn le

    Anh ấy đi rồi, cậu đến muộn quá.

    Bàn tay đồng nghiệp xòe ra chỉ vào chiếc ghế trống và mặt bàn đã dọn sạch

  4. dấu gạch trên miệng ly

    够了,已经够了。

    gòu le, yǐ jīng gòu le

    Đủ rồi, đủ thật rồi.

    Lòng bàn tay úp lên miệng ly khi bình rượu vừa nghiêng tới

    Hay dùng ở chỗ lời từ chối phải giữ lịch sự.

  5. vạch chiều cao, đã tích

    孩子已经长这么高了。

    hái zi yǐ jīng zhǎng zhè me gāo le

    Cháu đã cao đến thế này rồi.

    Đầu đứa trẻ cao hẳn trên vạch bút chì của năm ngoái trên tường

Tất cả trong một hình ảnh

已经 là dấu tích đã gạch sẵn. Gạch ở dòng bữa cơm thì thành lời xin đừng mời thêm; gạch ở dòng giờ thì thành đã quá giờ ngủ. Gạch lên một người thì người ấy đã đi rồi; gạch lên miệng ly thì thành lời từ chối nhẹ nhàng; gạch lên vạch đo chiều cao thì thành tiếng trầm trồ đứa trẻ đã lớn. Chữ 了 ở cuối câu đóng thêm một cái đinh nữa.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung