Đến nội dung chính

大

dà

Vì sao 大 dùng cả cho tuổi và giọng nói

Hình ảnh Đường viền nở rộng ra ngoài, chiếm nhiều chỗ hơn trước. 大 là đường viền nở ra ngoài, 小 là đường viền co vào trong.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 大

  1. áo nở ra ngoài người

    这件衣服太大了,有小号的吗?

    zhè jiàn yī fu tài dà le, yǒu xiǎo hào de ma?

    Áo này rộng quá, có cỡ nhỏ không?

    Đường vai tụt hẳn ra ngoài vai, vải rủ xuống

  2. hạt mưa to lên

    外面雨下得很大,带把伞吧。

    wài miàn yǔ xià de hěn dà, dài bǎ sǎn ba.

    Ngoài kia mưa to lắm, mang dù đi.

    Hạt mưa to đập xuống mặt đường rồi nảy lên

  3. tuổi xếp cao hơn

    我姐姐比我大三岁。

    wǒ jiě jie bǐ wǒ dà sān suì.

    Chị tôi hơn tôi ba tuổi.

    Hai người đứng cạnh nhau, một người có vạch năm tháng dài hơn

  4. giọng lan rộng hơn

    请说大声一点,我听不清。

    qǐng shuō dà shēng yì diǎn, wǒ tīng bu qīng.

    Anh nói to hơn một chút, tôi nghe không rõ.

    Vòng âm thanh từ miệng lan ra tới bức tường phía xa

  5. quy mô nở ra

    这家公司很大,有三千人。

    zhè jiā gōng sī hěn dà, yǒu sān qiān rén.

    Công ty này lớn, có ba nghìn người.

    Những dãy bàn chạy dài tới cuối sàn nhà

Tất cả trong một hình ảnh

大 chỉ là một đường viền nở ra. Viền áo nở thì áo rộng, hạt mưa nở thì mưa to, vạch năm tháng dài hơn thì hơn tuổi, giọng nở ra thì nói to, tường công ty nở ra thì công ty lớn.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung