Đến nội dung chính

月

wol

Trăng tròn rồi khuyết một lần là một tháng

Hình ảnh Vầng trăng mỏng dần đầy lên thành tròn rồi lại mỏng đi: trọn một vòng. 月 là một lần trăng đầy rồi khuyết, 日 là một lần mặt trời mọc rồi lặn.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 月

  1. ngày mang tên mặt trăng

    월요일에 회의가 있어요.

    wo-ryo-i-re hoe-i-ga i-sseo-yo

    Thứ Hai có cuộc họp.

    Cuối tuần khép lại, ngón tay đặt trở lại ô đầu tiên của hàng lịch

  2. tiền nhận cuối mỗi vòng

    월급은 이십오 일에 나와요.

    wol-geu-beun i-si-bo i-re na-wa-yo

    Lương về vào ngày 25.

    Con số trong sổ ngân hàng nhích lên một bậc mỗi lần trăng đi trọn vòng

  3. đơn vị đếm vòng trăng

    계약은 육 개월이에요.

    gye-ya-geun yuk gae-wo-ri-e-yo

    Hợp đồng sáu tháng.

    Sáu vầng trăng in thành hàng, cuối hàng có một vạch kẻ

  4. tiền trả mỗi vòng một lần

    월세는 언제 내요?

    wol-se-neun eon-je nae-yo

    Tiền thuê nhà đóng khi nào?

    Chiếc phong bì chuyển sang tay chủ nhà mỗi khi trăng lại tròn

  5. khúc đuôi của vòng trăng

    월말에 다시 연락드릴게요.

    wol-ma-re da-si yeol-lak-deu-ril-ge-yo

    Cuối tháng tôi sẽ liên lạc lại.

    Vòng khoanh quanh mấy ngày cuối ở hàng dưới cùng tờ lịch

Tất cả trong một hình ảnh

月 là một vòng trăng từ mỏng tới tròn rồi mỏng lại. Ngày trong tuần mang tên mặt trăng là thứ Hai, và khoản tiền nhận mỗi khi vòng ấy khép lại là lương tháng. Đơn vị đếm xem bao nhiêu vòng là "tháng", còn khoản trả cho chủ nhà mỗi vòng một lần là tiền thuê. Mấy ngày cuối khi vòng sắp hết là cuối tháng.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn