目
mok
Con mắt nằm trong cả "mục tiêu" lẫn "danh mục"
Hình ảnh Một con mắt ghim chặt vào một điểm và không rời khỏi đó. 目 là cái nhìn ta chủ động ghim vào, 耳 là cái tai nhận hết những gì tự tràn tới.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 目
-
chỗ mắt dừng lại
이번 달 목표는 열 대입니다.
i-beon dal mok-pyo-neun yeol dae-im-ni-da
Chỉ tiêu tháng này là mười chiếc.
Mọi người ngẩng đầu nhìn một con số dán trên tường
-
lý do mắt hướng tới
방문 목적을 말씀해 주세요.
bang-mun mok-jeo-geul mal-sseum-hae ju-se-yo
Xin cho biết mục đích chuyến đi.
Nhân viên cửa khẩu ngước mắt qua cuốn hộ chiếu hỏi anh đi đâu
-
gom mắt về một chỗ
여기 잠깐 주목해 주세요.
yeo-gi jam-kkan ju-mo-kae ju-se-yo
Mọi người nhìn về đây một chút.
Những ánh mắt đang tản mát đồng loạt quay về một người khi có tiếng vỗ tay
-
hàng cho mắt lướt xuống
참석자 목록을 보내 드릴게요.
cham-seok-ja mong-no-geul bo-nae deu-ril-ge-yo
Tôi sẽ gửi danh sách người tham dự.
Con mắt chạy dọc tờ giấy ghi tên người này dưới tên người kia
-
ô mà mắt tách ra
이 항목은 비워 두세요.
i hang-mo-geun bi-wo du-se-yo
Ô này để trống, đừng điền.
Trên tờ khai, mắt dừng lại đúng một ô còn ngón tay đặt lên dòng đó
Tất cả trong một hình ảnh
目 là cái nhìn ghim vào một điểm. Chỗ nó rơi xuống là mục tiêu, lý do nó đi tới đó là mục đích. Kéo nhiều con mắt về một chỗ thì thành sự chú ý; xếp mọi thứ thành hàng cho mắt lướt từ trên xuống thì thành danh sách. Mỗi ô mà mắt tách ra khỏi hàng ấy là một mục.