가볍다
ga-byeop-da
Túi nhẹ, người nhẹ, lòng nhẹ: một chữ
Hình ảnh Gần như không có gì kéo nó xuống, nên chỉ cần móc một đầu ngón tay là nhấc lên được. gabyeopda là không bị kéo nên nhấc lên dễ, mugeopda là bị kéo xuống mà xệ đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 가볍다
-
Một ngón tay nhấc được
이 가방이 더 가벼워요.
i ga-bang-i deo ga-byeo-wo-yo
Cái túi này đeo dễ hơn.
Móc dây vào một ngón tay rồi nhấc lên mà cánh tay không hề hạ xuống
-
Bước hai bậc một
푹 자고 나니 몸이 가벼워요.
puk ja-go na-ni mo-mi ga-byeo-wo-yo
Ngủ một giấc ngon nên người khoan khoái.
Sáng dậy và bước lên cầu thang hai bậc một lần
-
Một đĩa là đủ
점심은 가볍게 먹을게요.
jeom-si-meun ga-byeop-ge meo-geul-ge-yo
Trưa nay tôi ăn đơn giản thôi.
Cái khay chỉ có một đĩa, được mang tới chỗ ngồi cạnh cửa sổ
Thường dùng như trạng từ: ăn nhẹ, đi nhẹ.
-
Hòn đá rời khỏi ngực
말하고 나니 마음이 가벼워졌어요.
mal-ha-go na-ni ma-eu-mi ga-byeo-wo-jeo-sseo-yo
Nói ra rồi tôi thấy nhẹ lòng.
Hòn đá đè trên ngực được cất đi và hơi thở vào thật sâu
-
Thuốc chỉ hai ngày
가벼운 감기라고 하셨어요.
ga-byeo-un gam-gi-ra-go ha-syeo-sseo-yo
Bác sĩ nói chỉ là cảm nhẹ.
Bác sĩ soi cổ họng rồi chỉ ghi thuốc cho hai ngày
Tất cả trong một hình ảnh
gabyeopda là bức tranh không có gì kéo xuống. Móc một ngón tay vào dây mà tay không hạ xuống thì túi nhẹ; buổi sáng bước hai bậc thang một lần thì người nhẹ; khay chỉ một đĩa thì là ăn nhẹ. Hòn đá rời khỏi ngực để hơi thở vào sâu thì là lòng nhẹ, còn đơn thuốc chỉ hai ngày thì là cảm nhẹ.