Đến nội dung chính

적다

jeok-da

Ít khách, lương mỏng, mưa thưa: chỉ một chữ

Hình ảnh Phần lớn những chỗ đáng được lấp vẫn trống, chỉ sót vài cái, và mắt thấy chỗ trống trước tiên. jeokda là chỗ còn trống, chỉ sót vài cái; manta là mọi chỗ đã đầy, không còn khe.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 적다

  1. Ghế phần lớn còn trống

    오늘은 손님이 적어요.

    o-neu-reun son-ni-mi jeo-geo-yo

    Hôm nay ít khách nhỉ.

    Cửa hàng rộng mà chỉ hai người khách ngồi, còn lại ghế nào cũng trống

  2. Chỉ giữa đĩa được lấp

    양이 적어서 하나 더 주문했어요.

    yang-i jeo-geo-seo ha-na deo ju-mun-hae-sseo-yo

    Phần ít quá nên tôi gọi thêm một món.

    Một thìa đồ ăn ở giữa cái đĩa lớn, vành đĩa trống trơ ra rộng

  3. Chỉ rơi ra vài tờ

    월급이 적어서 저축을 못 해요.

    wol-geu-bi jeo-geo-seo jeo-chu-geul mot hae-yo

    Lương ít nên tôi không để ra được.

    Dốc ngược phong bì mà chỉ vài tờ tiền rơi xuống lòng bàn tay

  4. Dấu trên lịch thưa thớt

    요즘은 비가 적게 와요.

    yo-jeu-meun bi-ga jeok-ge wa-yo

    Dạo này mưa không mấy khi.

    Tờ lịch một tháng chỉ có ba bốn vòng tròn đánh cách nhau thật xa

  5. Khoảng giữa các xe rộng ra

    이 길이 차가 적으니까 여기로 가요.

    i gi-ri cha-ga jeo-geu-ni-kka yeo-gi-ro ga-yo

    Đường này vắng, mình đi lối này.

    Trong hai con đường, chỉ một bên thấy từng đoạn nhựa trống dài giữa các xe

    jeokda nghĩa ghi chép viết giống chữ này, nhưng bài này nói về số lượng ít.

Tất cả trong một hình ảnh

jeokda là bức tranh mà ta thấy chỗ trống trước. Ghế phần lớn còn trống thì khách ít; giữa đĩa chỉ có một thìa thì phần ít; dốc phong bì ra chỉ rơi vài tờ thì lương ít. Dấu trên tờ lịch thưa thớt thì mưa ít, còn khoảng nhựa đường rộng giữa các xe thì đó là con đường vắng.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn