日
nichi
Một vầng mặt trời thành ngày tháng và thành tên một nước
Hình ảnh Một vầng mặt trời tròn sáng leo lên từ phía đông, băng qua trời rồi lặn ở phía tây. 日 là mặt trời soi ban ngày và đếm ngày, 月 là mặt trăng soi ban đêm và đếm tháng.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 日
-
mặt trời trên trời
カーテンを閉めてください、日が強いです。
kāten o shimete kudasai, hi ga tsuyoi desu
Anh khép màn giúp, nắng quá.
Ánh sáng qua khe màn đặt một hình chữ nhật trắng lên mặt bàn và làm ta nhíu mắt
-
một ô mặt trời đã băng qua
今日は何日ですか。
kyō wa nan-nichi desu ka
Hôm nay ngày mấy?
Ngón tay gõ lần lượt qua từng ô lịch để tìm ra ô của hôm nay
-
những ô ấy nối liền không đứt
薬は毎日飲んでください。
kusuri wa mainichi nonde kudasai
Xin uống thuốc mỗi ngày.
Mỗi ngăn của hộp thuốc đều có một viên, xếp liền tới ngăn cuối
-
ngày của mặt trời trong tuần
日曜日は休みます。
nichiyōbi wa yasumimasu
Chủ nhật chúng tôi nghỉ.
Một ô trên tờ lịch in chữ mặt trời và được tô đỏ cả ô
-
nước nơi mặt trời mọc
日本語で話してもいいですか。
nihongo de hanashite mo ii desu ka
Tôi nói bằng tiếng Nhật được không?
Bàn tay chỉ ra phía bên kia biển, nơi mặt trời đang lên, rồi gọi tên nước đó
日本 là 'gốc của mặt trời': phía mà mặt trời mọc lên.
Tất cả trong một hình ảnh
日 là một mặt trời mọc rồi lặn. Cho nó qua cửa sổ thì là ánh nắng chói; đếm một lần mọc lặn là một ô thì thành 日 của ngày tháng. Nối những ô ấy liền nhau không đứt thì thành 毎日, mỗi ngày; in tên nó lên ô đầu tuần thì thành 日曜日, chủ nhật; chỉ về phía nước có mặt trời mọc trước thì thành 日本, Nhật Bản. Ngày tháng hay tên nước, phía sau vẫn là mặt trời ấy.