Đến nội dung chính

火

hi

Từ hạ lửa nhỏ đến bắn pháo hoa, vẫn một chữ

Hình ảnh Ánh lửa bắt từ dưới, vươn lên thành những lưỡi lửa lắt lay, và làm nóng mọi thứ nó chạm tới. 火 bốc lên và lan ra thành lửa, 水 chảy xuống và ngấm vào.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 火

  1. ngọn lửa ta dùng

    火を使うときは窓を開けてください。

    hi o tsukau toki wa mado o akete kudasai

    Khi dùng bếp lửa xin mở cửa sổ.

    Những lưỡi lửa xanh bốc lên từ vòng bếp, trên đó đặt một cái nồi

  2. độ lớn của ngọn lửa

    弱火で十分煮てください。

    yowabi de juppun nite kudasai

    Hầm lửa nhỏ mười phút nhé.

    Bàn tay vặn núm, lưỡi lửa cao dưới nồi hạ xuống chỉ còn cao một ngón tay

    弱火 và 強火 nói về độ nóng bằng chiều cao của ngọn lửa.

  3. lửa ra khỏi chỗ của nó

    となりの店で火事がありました。

    tonari no mise de kaji ga arimashita

    Tiệm bên cạnh vừa bị cháy.

    Khói đen bốc qua cửa sổ, người ta chạy ra phía trước tiệm

  4. lửa nổ trên trời

    花火を見に行きましょう。

    hanabi o mi ni ikimashō

    Mình đi xem pháo hoa đi.

    Một chấm sáng bay lên trời tối rồi bung ra thành những cánh chạy tỏa khắp phía

    花火 là 'bông hoa làm bằng lửa': cú nổ được vẽ thành bông hoa.

  5. ngày của lửa trong tuần

    火曜日にまた来てください。

    kayōbi ni mata kite kudasai

    Xin mời anh quay lại vào thứ Ba.

    Một ô trên tờ lịch in chữ lửa và được khoanh đỏ

Tất cả trong một hình ảnh

火 là một ngọn lửa đang bốc lên và lắt lay. Dùng trên bếp thì là 火, là lửa; hạ lưỡi lửa xuống thì thành 弱火, lửa nhỏ. Để nó lan ra ngoài chỗ mình muốn thì thành 火事, vụ cháy; cho nó bay lên nổ bung trên trời thì thành 花火, pháo hoa; gắn tên nó cho một ngày trong tuần thì thành 火曜日, thứ Ba. Từ này sang từ khác, chỉ có độ lớn và chỗ đứng của ngọn lửa thay đổi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật