-er
ər
-er là bàn tay đã nhận lấy công việc
Hình ảnh Có ai bước ra trước một hành động và nhận nó vào tay — và cái ai ấy có thể là một cái máy. -er là người hay vật làm hành động đó, còn -ist là người đã học một nghề và đứng trong nghề ấy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -er
-
người nhận việc lái
The driver is waiting outside.
ðə ˈdraɪvər ɪz ˈweɪtɪŋ aʊtˈsaɪd
Tài xế đang đợi ngoài kia.
Một người đứng cạnh cửa xe, tay đã với về phía vô lăng.
drive + -er.
-
cái máy nhận việc in
The printer is out of paper.
ðə ˈprɪntər ɪz aʊt ʌv ˈpeɪpər
Máy in hết giấy rồi.
Cái máy bên bàn hút giấy vào, dập chữ lên, rồi đẩy ra.
print + -er. Bên nhận có thể là máy.
-
người nhận việc dọn
Ask the cleaner where the mop is.
æsk ðə ˈkliːnər wer ðə mɑːp ɪz
Hỏi chị dọn vệ sinh xem cây lau ở đâu.
Cuối hành lang, một người cầm cây lau và nắm cả mặt sàn trong tay.
clean + -er.
-
dụng cụ nhận việc khui
Do you have a can opener?
duː juː hæv ə kæn ˈoʊpənər
Có cái khui hộp không?
Một miếng kim loại nhỏ móc răng vào nắp hộp rồi xoay cho bật ra.
open + -er.
-
người nhận chính công việc
She is the best worker on the night shift.
ʃiː ɪz ðə best ˈwɜːrkər ɑːn ðə naɪt ʃɪft
Ca đêm chị ấy làm giỏi nhất.
Trong xưởng đêm, một người nắm cả phần việc của mình trong tay và cứ thế làm.
work + -er.
Tất cả trong một hình ảnh
-er là một bàn tay đã nhận việc. Nhận việc lái thì thành driver; nhận việc in thì thành printer. Nhận việc dọn thì thành cleaner, nhận việc khui thì thành opener, nhận chính công việc thì thành worker. Bên nhận là người hay là máy đều được. Thấy -er, chỉ cần hỏi: ai hay cái gì đã nhận việc này?