得
de
得 là ô cửa sổ mở ra ngay sau động từ
Hình ảnh Bạn nói xong động từ, phía sau nó bật mở một ô cửa sổ. Qua ô cửa ấy bạn thấy chuyện đã ra sao. Đứng trước động từ là 地, đứng sau động từ là 得. 慢慢地走 là dáng đi, còn 走得很慢 là kết quả của việc đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 得
-
ô cửa cho thấy nhanh cỡ nào
他跑得很快。
tā pǎo de hěn kuài
Anh ấy chạy nhanh lắm.
Phía sau người đang chạy bật mở một ô cửa, trong đó kim đồng hồ bấm giờ quay vun vút.
-
ô cửa cho thấy có trúng không
你说得对。
nǐ shuō de duì
Anh nói đúng đấy.
Anh vừa dứt lời, ô cửa phía sau hiện ra mũi tên cắm ngay giữa hồng tâm.
-
ô cửa cho thấy tốt hay không
我昨天晚上睡得不好。
wǒ zuótiān wǎnshang shuì de bù hǎo
Tối qua tôi ngủ không ngon.
Sau giấc ngủ, ô cửa hiện ra tấm chăn bị vò rối vì trở mình suốt đêm.
-
ô cửa cho thấy có nổi không
这个箱子我搬得动。
zhège xiāngzi wǒ bān de dòng
Cái thùng này tôi khiêng nổi.
Sau động tác khiêng, ô cửa cho thấy đáy thùng thật sự rời khỏi mặt sàn.
Động từ cộng 得 cộng kết quả nghĩa là làm nổi tới kết quả đó. Phủ định là 搬不动.
-
ô cửa cho thấy sớm muộn
你今天来得太早了。
nǐ jīntiān lái de tài zǎo le
Hôm nay anh đến sớm quá.
Sau lúc tới nơi, ô cửa hiện ra phòng họp trống trơn chỉ có mấy dãy ghế.
Trước động từ thì dùng 地, sau động từ thì dùng 得. 慢慢地走 là dáng đi, 走得很慢 là kết quả của việc đi.
Tất cả trong một hình ảnh
Sau việc chạy là chiếc đồng hồ bấm giờ quay tít, sau lời nói là mũi tên cắm giữa hồng tâm. Sau giấc ngủ là tấm chăn rối, sau động tác khiêng là cái thùng rời sàn, sau lúc đến là căn phòng chưa có ai. Thứ hiện trong ô cửa không bao giờ là hành động, mà là dấu vết hành động để lại. Vì thế phần sau 得 trả lời cho câu hóa ra thế nào, chứ không phải làm gì.