起来
qǐ lái
Mọi cách dùng của 起来 đều từ một hình: đứng dậy
Hình ảnh Vật đang nằm bẹp tự chống mình đứng lên. Cái chưa có thì dựng dậy, cái tản mát thì gom lại rồi dựng lên. 起来 dựng cái đang nằm thấp đứng lên, còn 下去 để cái đang đi tiếp tục trôi xuống.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 起来
-
thân người dậy
闹钟响了,快起来。
nàozhōng xiǎng le, kuài qǐ lái
Chuông báo thức kêu rồi, dậy mau đi.
Thân người trong chăn chống ngực dậy rồi đứng lên khỏi giường.
-
tiếng động dấy lên
孩子突然哭起来了。
háizi tūrán kū qǐ lái le
Đứa bé bỗng khóc ầm lên.
Tiếng khóc bật lên từ nền nhà đang yên tĩnh rồi cứ dâng mãi.
起来 không chỉ đánh dấu lúc bắt đầu, mà là bắt đầu rồi kéo dài.
-
gom lại rồi dựng lên
把桌上的东西收起来。
bǎ zhuō shang de dōngxi shōu qǐ lái
Anh dọn mấy thứ trên bàn đi nhé.
Đồ đạc vương vãi trên bàn được hai tay gom lại và chất thành một chồng.
-
ký ức trồi lên
我想起来了,钥匙在包里。
wǒ xiǎng qǐ lái le, yàoshi zài bāo li
Tôi nhớ ra rồi, chìa khóa nằm trong túi.
Một cảnh đang chìm nổi lên mặt nước rồi dựng ngay trước mắt bạn.
-
trồi lên qua cảm nhận
这件衣服看起来很贵。
zhè jiàn yīfu kàn qǐ lái hěn guì
Cái áo này trông đắt tiền thật.
Cảm giác 'đắt tiền' dâng lên dưới ánh mắt khi bạn ngắm cái áo.
Tất cả trong một hình ảnh
起来 chỉ là một bức tranh: cái đang nằm thấp tự chống mình đứng lên. Thân người ngủ đứng dậy là thức giấc; tiếng khóc chưa có mà dựng lên là bắt đầu khóc rồi khóc mãi; đồ vương vãi gom lại chất lên là dọn dẹp. Ký ức chìm nổi lên và dựng trước mắt là nhớ ra, còn cảm giác dâng lên trong lúc ngắm áo là 'trông có vẻ'. Vậy nên hễ có 起来 là có thứ đang nằm bẹp hoặc chưa có bỗng dựng lên cho ta thấy.