てもらう
te-morau
Vẫn mũi tên ấy, nhưng lần này tôi kéo
Hình ảnh Hành động vẫn đi về phía tôi, nhưng lần này chính tôi kéo dây. Chủ ngữ là bàn tay nhận, không phải bàn tay cho.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong てもらう
-
sự giúp đỡ tôi nhờ mà có
友達に空港まで送ってもらいました。
tomodachi ni kūkō made okutte moraimashita
Tôi nhờ bạn chở ra sân bay.
くれる đi với 友達が, còn もらう đi với 友達に. Trợ từ là chỗ phân biệt.
-
thứ tôi cần lấy về
部長にサインしてもらいます。
buchō ni sain shite moraimasu
Tôi sẽ xin trưởng phòng ký.
-
cách nhờ vả lịch sự
写真を撮ってもらえますか。
shashin o totte moraemasu ka
Anh chụp giúp chúng tôi tấm ảnh được không?
-
kết quả tôi mang về
医者に薬を出してもらった。
isha ni kusuri o dashite moratta
Bác sĩ đã kê thuốc cho tôi.
-
kéo một cách kính trọng hơn
少し待っていただけませんか。
sukoshi matte itadakemasen ka
Xin quý vị vui lòng đợi một lát.
いただく là dạng khiêm nhường của もらう. Dùng với khách hàng và cấp trên.