Đến nội dung chính

ない形

nai-kei

Vẽ một dấu X, mọi thứ khác dựng lên trên đó

Hình ảnh Bạn vẽ một dấu X ngay chỗ lẽ ra có hành động. Chỉ khác nhau ở chỗ bạn nói gì về dấu X ấy. てください là xin bạn lấp đầy chỗ ấy, ないでください là xin bạn cứ để nguyên dấu X.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong ない形

  1. chỉ có dấu X

    今日は残業しない。

    kyō wa zangyō shinai

    Hôm nay tôi không tăng ca.

    Ô 'tăng ca' của hôm nay bị gạch một dấu X và cứ để nguyên như vậy.

  2. giữ nguyên dấu X

    お酒は飲まないでください。

    osake wa nomanaide kudasai

    Xin đừng uống rượu.

    Một bàn tay úp lên dấu X vẽ trên ly rượu, không cho ai xóa đi.

  3. lấy dấu X làm đích

    遅刻しないように、早く出ます。

    chikoku shinai yō ni, hayaku demasu

    Tôi ra sớm để khỏi bị muộn.

    Một mũi tên nhắm vào dấu X ở ô 'đi muộn', và bạn ra khỏi nhà thật sớm để giữ dấu X ấy.

  4. để dấu X cũng được

    明日は来なくてもいいです。

    ashita wa konakute mo ii desu

    Ngày mai anh không đến cũng được.

    Bạn liếc dấu X nằm trong ô ngày mai, nhún vai rồi đi tiếp — cứ để đó cũng được.

  5. để dấu X thì không được

    パスポートを見せなければなりません。

    pasupōto o misenakereba narimasen

    Bạn phải xuất trình hộ chiếu.

    Một vạch đỏ gạch chéo qua dấu X ở ô hộ chiếu: còn dấu X thì không qua được.

    Dịch sát là 'không đưa ra thì không xong'. Hai dấu X chồng lên nhau thành nghĩa vụ.

Tất cả trong một hình ảnh

ない không phải là chữ 'không', mà là dấu X vẽ lên chỗ đáng lẽ có hành động. Cứ để nguyên dấu X thì là phủ định thường; lấy tay canh giữ nó thì thành lời cấm. Nhắm vào dấu X thì thành 'để không bị như thế'; nhún vai với nó thì thành 'không cần cũng được'. Không cho dấu X đứng đó thì thành 'buộc phải làm'. Một dấu X, và năm thái độ khác nhau đứng trước nó.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật