Đến nội dung chính

마다

mada

Đóng dấu lên từng cái, không bỏ sót — 마다

Hình ảnh Đi dọc một hàng và đóng cùng một con dấu lên từng thứ một, không bỏ qua cái nào. '마다' đóng dấu lên tất cả, không chừa cái nào; '씩' thì mỗi lần chia ra một phần nhất định.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 마다

  1. mỗi sáng khi trời sáng

    아침마다 커피를 마셔요.

    a-chim-ma-da keo-pi-reul ma-syeo-yo

    Sáng nào tôi cũng uống cà phê.

    Tấm lịch có con dấu hình tách cà phê đóng vào từng ô buổi sáng, không bỏ sót ô nào.

  2. mỗi thứ Hai quay lại

    월요일마다 회의가 있어요.

    wo-ryo-il-ma-da hoe-ui-ga i-sseo-yo

    Thứ Hai nào cũng có họp.

    Cùng một miếng dán họp chạy dọc tấm lịch, chỉ nằm đúng vào các ngày thứ Hai.

  3. mỗi khoảng cách đều đặn

    버스가 10분마다 와요.

    beo-seu-ga sip-bun-ma-da wa-yo

    Cứ mười phút lại có một chuyến xe buýt.

    Kim đồng hồ nhích qua mười phút, và mỗi lần như vậy lại có một chuyến xe buýt tấp vào bến.

    Sau số đếm và đơn vị, nó thành khoảng lặp: 'cứ mấy ... một lần'.

  4. từng cửa hàng một

    가게마다 값이 달라요.

    ga-ge-ma-da gap-si dal-la-yo

    Mỗi cửa hàng một giá.

    Mở lần lượt từng cánh cửa tiệm, mỗi lần lại thấy một con số khác trên bảng giá.

  5. từng người một

    사람마다 생각이 달라요.

    sa-ram-ma-da saeng-ga-gi dal-la-yo

    Mỗi người nghĩ một kiểu.

    Một hàng người, ai cũng có bong bóng thoại trên đầu, không bong bóng nào giống bong bóng nào.

Tất cả trong một hình ảnh

Con dấu cà phê rơi vào từng ô buổi sáng; miếng dán họp rơi vào từng ngày thứ Hai. Cứ mười phút kim nhích một nấc là thêm một chuyến xe vào bến, cứ mở một cửa tiệm là thấy một mức giá khác, cứ nhìn một bong bóng thoại là thấy một ý nghĩ khác. Ba cái đầu nghĩa là lần nào tới cũng có, không sót; hai cái sau nghĩa là điểm từng cái thì mỗi cái một khác. Bàn tay đóng dấu lên tất cả vẫn thế, chỉ có thứ hiện ra dưới con dấu là đổi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn