Đến nội dung chính

-아서/어서

-aseo/eoseo

Bậc trên chảy xuống bậc dưới: '-아서/어서'

Hình ảnh Nước chảy từ vũng trên xuống vũng dưới trên một sườn dốc. Không thể tách hai vũng ra.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -아서/어서

  1. lý do chảy tới

    어서 죄송합니다.

    neu-jeo-seo joe-song-ham-ni-da

    Xin lỗi vì tôi đến muộn.

  2. hậu quả của việc kẹt xe

    길이 막혀 못 갔어요.

    gi-ri ma-kyeo-seo mot ga-sseo-yo

    Đường kẹt nên tôi không đi được.

    Không được thêm dấu quá khứ trước '-아서/어서'. '막혔어서' là sai.

  3. đến nơi rồi làm ngay tại đó

    은행에 가 돈을 찾았어요.

    eun-haeng-e ga-seo do-neul cha-ja-sseo-yo

    Tôi ra ngân hàng rút tiền.

  4. giữ nguyên tư thế đó

    아서 기다리세요.

    an-ja-seo gi-da-ri-se-yo

    Mời anh ngồi đợi.

  5. cảm xúc trào ra từ đó

    만나 반갑습니다.

    man-na-seo ban-gap-seum-ni-da

    Rất vui được gặp anh.

    Sau '-아서/어서' chỉ lý do thì không dùng câu mệnh lệnh hay rủ rê. Phải nói '늦었으니까 빨리 오세요'.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn