越…越
yuè…yuè
Hai cái núm vặn bị xích vào nhau: 越…越
Hình ảnh Hai cái núm vặn bị xích vào nhau — nâng cái này thì cái kia cũng nâng theo. 越…越 xích hai cái mức để chúng cùng lên; 更 chỉ nâng một mức lên một nấc rồi thôi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 越…越
-
mưa càng lâu càng nặng hạt
雨越下越大。
yǔ yuè xià yuè dà
Mưa mỗi lúc một to.
Vệt nước đập vào ô kính cửa sổ càng dày lên khi mưa còn kéo dài.
-
càng nghĩ càng lên
我越想越生气。
wǒ yuè xiǎng yuè shēng qì
Tôi càng nghĩ càng tức.
Gương mặt đỏ thêm một bậc sau mỗi lần tua lại cùng một cảnh trong đầu.
-
càng đọc càng lên
这本书越看越有意思。
zhè běn shū yuè kàn yuè yǒu yì si
Cuốn sách này càng đọc càng thấy hay.
Người đọc mỗi lần lật trang lại nghiêng thêm một chút về phía cuốn sách.
-
càng nhanh càng tốt
越快越好。
yuè kuài yuè hǎo
Càng nhanh càng tốt.
Con số đếm ngược của đơn giao hàng tụt xuống trong khi số sao bên cạnh nhích lên từng nấc.
越A越好 rất hay gặp khi nhờ vả và mặc cả.
-
thời gian vặn cái núm đầu
他汉语说得越来越好。
tā hàn yǔ shuō de yuè lái yuè hǎo
Tiếng Trung của anh ấy ngày càng tốt hơn.
Mức phát âm của anh ấy vạch trên tường như vạch đo chiều cao, mỗi tháng lên thêm một nấc.
越来越 chính là hình đó với 'thời gian' nằm ở núm thứ nhất.
Tất cả trong một hình ảnh
越…越 xích hai cái mức lại với nhau. Mưa càng kéo dài vệt nước càng dày; càng tua lại thì mặt càng đỏ; càng lật trang người đọc càng nghiêng về phía sách. Số đếm ngược càng tụt thì số sao càng lên, tháng càng chồng lên thì vạch phát âm càng cao. Cả năm chỗ dùng chỉ có một luật: mức trước nhích một nấc thì mức sau buộc phải nhích theo.