鸟
niǎo
Một cái cánh gom cả gà, vịt, ngỗng và bồ câu
Hình ảnh Con chim dựng mỏ dựng lông, một chân bám cành, sẵn sàng bay lên bất cứ lúc nào. 鸟 rời cành mà bay lên, 鱼 đẩy mình đi trong nước.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 鸟
-
con chim trên cành
树上有几只鸟在叫。
shù shàng yǒu jǐ zhī niǎo zài jiào
Trên cây có mấy con chim đang kêu.
Mấy con chim bám cành, cổ vươn ra, thay nhau kêu rộn lên
只 là lượng từ dùng cho chim và thú.
-
con chim đã xuống sân
我点了一份鸡肉饭。
wǒ diǎn le yí fèn jīròu fàn
Tôi gọi một phần cơm gà.
Cánh xếp lại, mổ đất sân, sống ngay cạnh người
Nửa bên phải của chữ 鸡 chính là 鸟.
-
con chim nổi trên nước
北京烤鸭很有名。
Běijīng kǎoyā hěn yǒumíng
Vịt nướng Bắc Kinh rất nổi tiếng.
Cái mỏ bẹt nhúng xuống nước, hai chân quạt đẩy thân đi
烤鸭 là vịt nướng; chữ 鸭 cũng mang 鸟 bên phải.
-
con chim cổ dài tiếng lớn
池子里有两只鹅。
chízi lǐ yǒu liǎng zhī é
Trong ao có hai con ngỗng.
Con chim lớn vươn cổ dài kêu vang, giữ mép nước
-
con chim thả ra vẫn về
广场上有很多鸽子。
guǎngchǎng shàng yǒu hěn duō gēzi
Ngoài quảng trường có nhiều bồ câu.
Con chim bay khỏi bàn tay, vòng một lượt rồi đậu lại chỗ cũ
Chữ 子 trong 鸽子 chỉ là cái đuôi không nghĩa.
Tất cả trong một hình ảnh
鸟 là một con chim đậu trên cành. Cho nó xuống sân sống cạnh người thì thành con gà; cho nó đậu xuống mặt nước thì thành con vịt; cho thân to hơn cổ dài hơn thì thành con ngỗng. Thả khỏi tay mà nó vẫn tìm đường về thì thành bồ câu. Vậy nên thấy 鸟 ngồi bên phải một chữ, hãy đọc trước rằng: thứ này có lông vũ.