빠르다
ppa-reu-da
Bước nhanh, việc nhanh, lành nhanh: một chữ
Hình ảnh Cùng một cự ly nhưng tốn ít thời gian hơn người khác, nên đã ở xa phía trước. ppareuda là đi cùng cự ly mà tốn ít thời gian, neurida là tốn nhiều thời gian hơn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 빠르다
-
Cái lưng phía trước xa dần
저분은 걸음이 너무 빨라요.
jeo-bu-neun geo-reu-mi neo-mu ppal-la-yo
Anh ấy đi bộ nhanh lắm.
Dù đang theo sau, cái lưng phía trước cứ nhỏ lại rồi mất hút giữa dòng người
-
Dấu đóng xuống liền
여기는 일 처리가 빨라요.
yeo-gi-neun il cheo-ri-ga ppal-la-yo
Ở đây xử lý việc nhanh gọn.
Tờ giấy vừa đặt lên quầy đã được đóng dấu và đẩy trả ngay
-
Mở cửa trước giờ hẹn
오늘은 좀 빨리 왔어요.
o-neu-reun jom ppal-li wa-sseo-yo
Hôm nay tôi đến sớm một chút.
Mở cửa ra, đèn còn chưa bật và ghế vẫn đẩy sát vào bàn
Tiếng Hàn cũng dùng ppareuda khi nói giờ còn sớm.
-
Cột đầy trong một nhịp
이 카페는 인터넷이 빠르네요.
i ka-pe-neun in-teo-ne-si ppa-reu-ne-yo
Internet ở quán này nhanh nhỉ.
Cột tải chạy đầy tới cuối trước khi mắt kịp dõi theo
-
Da mới đã phủ lên
생각보다 회복이 빨랐어요.
saeng-gak-bo-da hoe-bo-gi ppal-la-sseo-yo
Tôi lành nhanh hơn dự tính.
Bóc miếng băng hôm qua ra thì da mới đã phủ kín vết xước
Tất cả trong một hình ảnh
ppareuda là bức tranh tốn ít thời gian và đã đi trước. Cái lưng phía trước nhỏ dần thì bước chân nhanh; giấy vừa đặt xuống đã được đóng dấu thì việc xử lý nhanh; mở cửa trước giờ hẹn thì đến sớm. Cột tải đầy trong một nhịp thì internet nhanh, còn da mới đã phủ dưới miếng băng hôm qua thì lành nhanh.