Đến nội dung chính

겨우

gyeo-u

겨우 là hình ảnh mũi chân vừa vặn qua vạch

Hình ảnh Một bàn chân qua được bậc cửa chỉ bằng mấy đầu ngón, thiếu chút nữa là vướng lại. 겨우 là vừa vặn chạm tới từ phía thiếu, 넉넉히 là đầy đến mức còn dư.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 겨우

  1. qua vạch bằng mũi chân

    겨우 시간에 맞췄어요.

    gyeo-u si-ga-ne mat-chwo-sseo-yo

    Tôi vừa kịp giờ, sát sao lắm.

    Bạn chen vai vào lúc cửa đang khép và lách qua được ở giây cuối.

  2. ít hơn mong đợi

    하루 종일 팔았는데 겨우 다섯 개예요.

    ha-ru jong-il pa-ran-neun-de gyeo-u da-seot gae-ye-yo

    Bán cả ngày mà chỉ được năm cái.

    Quầy trưng bày trống trơn, trong ngăn thu ngân chỉ còn vài đồng xu.

    Đứng trước con số, nó mang vị chát của 'chỉ có thế'.

  3. trụ lại khi đã cạn sức

    지금은 겨우 버티고 있어요.

    ji-geu-meun gyeo-u beo-ti-go i-sseo-yo

    Giờ tôi chỉ đang trụ lại thôi.

    Đầu gối run lên mà một tay vẫn bám tay nắm lan can để đứng cho thẳng.

  4. mãi rồi mới xong

    일이 겨우 끝났어요.

    i-ri gyeo-u kkeun-na-sseo-yo

    Mãi rồi việc cũng xong.

    Đêm muộn, tờ cuối của chồng giấy kéo dài mãi được đặt xuống, một hơi thở dài thoát ra.

  5. xem nhẹ nguyên nhân

    겨우 그 일로 화를 내세요?

    gyeo-u geu il-lo hwa-reul nae-se-yo

    Có thế mà cũng giận à?

    Hai ngón tay nhúm một khe nhỏ xíu để cho thấy nó bé thế nào, đôi mày nhướn lên.

    Nó làm nhỏ đi chuyện của người khác, nên phải dùng thật cẩn thận.

Tất cả trong một hình ảnh

겨우 là hình ảnh mũi chân vừa vặn qua vạch. Chen vai vào cánh cửa đang khép là kịp 겨우; vài đồng xu trong ngăn thu ngân là bán được 겨우 năm cái. Đầu gối run mà vẫn bám lan can là trụ 겨우, tờ giấy cuối được đặt xuống là việc 겨우 xong, hai ngón nhúm khe nhỏ là chuyện 겨우 cỡ đó. Vấn đề không phải đã qua vạch hay chưa — 겨우 luôn bám ở phía còn thiếu.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn