거의
geoui
Bàn chân dừng ngay trước vạch đích
Hình ảnh Bàn chân dừng đúng chỗ chỉ cần với là chạm vạch. Chưa chạm, nhưng biết rõ vạch nằm ở đâu. 거의 là bàn chân dừng ngay trước vạch, 다 là bàn chân đã bước qua vạch ấy. 거의 왔어요 vẫn còn trong hẻm, còn 다 왔어요 là đã đứng trước cửa.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 거의
-
sát vạch đến nơi
거의 다 왔어요.
geo-ui da wa-sseo-yo
Sắp tới nơi rồi.
Bàn chân dừng cách một bước ở cuối con hẻm, cửa nhà đã thấy ngay trước mắt.
-
sát vạch hoàn thành
일이 거의 끝났어요.
i-ri geo-ui kkeun-na-sseo-yo
Việc gần xong rồi.
Bàn tay đặt lên chồng tài liệu, chỉ còn đúng một tờ cuối chưa xong.
-
sát vạch số không
저는 술을 거의 안 마셔요.
jeo-neun su-reul geo-ui an ma-syeo-yo
Tôi hầu như không uống rượu.
Vạch trên thang đo rượu dừng ngay phía trên số không.
전혀 là chạm đúng số không; 거의 안 là dừng ngay trước đó.
-
sát vạch 'mỗi ngày'
거의 매일 운동해요.
geo-ui mae-il un-dong-hae-yo
Tôi tập thể dục gần như mỗi ngày.
Tờ lịch đóng dấu gần kín, chỉ còn đúng hai ô trống.
-
sát vạch 'giống hệt'
둘이 거의 똑같아요.
du-ri geo-ui ttok-ga-ta-yo
Hai cái gần như y hệt nhau.
Hai vật đặt cạnh nhau, một đường viền lệch đi đúng bằng sợi tóc.
Tất cả trong một hình ảnh
거의 là bàn chân dừng ngay trước một vạch nào đó. Lấy vạch là cửa nhà thì thành sắp tới; lấy là tờ cuối cùng thì thành gần xong; lấy là số không thì thành hầu như không uống; lấy là mỗi ngày thì thành tờ lịch còn hai ô trống; lấy là giống hệt thì thành đường viền lệch một sợi tóc. Qua cả năm cảnh, chỉ có loại vạch là đổi — chỗ bàn chân dừng thì luôn ngay trước vạch. Vậy nên 거의 không nói rằng còn thiếu, mà nói rằng bạn đã thấy rõ vạch nằm ở đâu.